Mỗi cá nhân phù hợp một loại thẻ khác nhau

09:54 | 10/12/2020

Trong những năm gần đây, thẻ tín dụng đang dần trở thành phương tiện thanh toán hiện đại được nhiều người sử dụng, đặc biệt là những người trẻ. Ai cũng biết thanh toán bằng thẻ tín dụng sẽ rất nhanh chóng, tiện lợi; nhưng nếu không hiểu đúng về các đặc tính của thẻ hay chọn sai loại thẻ thì nhiều khả năng bạn sẽ phải chịu thiệt.

Không có chiếc chìa nào mở được tất cả các ổ khóa. Tương tự như vậy, việc sở hữu chiếc thẻ tín dụng nào tùy thuộc vào mục đích và khả năng tài chính của mỗi người. Thẻ tín dụng thường được sử dụng như một nguồn tài chính bổ sung để mua sắm hàng hóa, dịch vụ. Tuy nhiên, cách thức sử dụng của mỗi người lại khác nhau. Có người dùng thẻ tín dụng như một khoản vay ngắn hạn hoặc dài hạn, luôn gặp vấn đề với việc phải thanh toán đúng hạn. Có những người khác lại nhắm mục tiêu tích lũy điểm thưởng, luôn thanh toán đúng hạn và chẳng bao giờ phải trả lãi. Do vậy, mỗi cá nhân cần xem xét kỹ thói quen chi tiêu của mình là cách để lựa chọn được chiếc thẻ tín dụng phù hợp.

moi ca nhan phu hop mot loai the khac nhau
Ảnh minh họa

Hiện tại, có 4 hình thức chi tiêu được sắp xếp thứ tự để người mở thẻ có thể phân biệt rõ ràng mình ở mức chi nào mà lựa chọn loại thẻ. Thứ nhất, nếu bạn chi tiêu thường xuyên bạn nên sử dụng loại thẻ có lãi suất thấp, với mức phí thấp hoặc miễn phí. Trong trường hợp thường xuyên nợ quá hạn khi dùng thẻ tín dụng, có lẽ bạn nên cân nhắc chuyển sang các khoản vay cá nhân hoặc dùng tính năng tự động thanh toán. Thứ hai, nếu bạn chi tiêu không thường xuyên, chỉ sử dụng thẻ cho các trường hợp khẩn cấp hoặc một vài lần ít ỏi, bạn nên chọn loại thẻ với lãi thấp, các phí thấp hoặc miễn phí. Nếu bạn chỉ cần thẻ để mua hàng trực tuyến hoặc mua hàng từ nước ngoài, thì thẻ ghi nợ cũng có thể phù hợp. Bên cạnh đó, hãy nhớ rằng hầu hết các loại thẻ tín dụng có mức lãi suất ban đầu thấp nhưng sau đó sẽ tăng dần lên.

Thứ ba, nếu bạn dùng thẻ tín dụng để chi tiêu hàng ngày thì lúc này, bạn cần tìm cho mình loại thẻ có các chương trình tích điểm hấp dẫn để được nhận tiền mặt hoặc quà tặng. Thứ tư, nếu bạn thuộc loại người chi tiêu mọi thứ bằng thẻ thì bạn được xếp vào loại “chi tiêu lớn”. Trường hợp này, bạn nên chọn loại thẻ không chỉ tích điểm tốt mà còn cung cấp các tiện ích vượt trội như: các chương trình quà tặng, bảo hiểm du lịch miễn phí… Hãy chọn loại nào có lợi nhất với bản thân của mình.

Và một khi đã xác định được cách thức và các khoản chi tiêu của mình, bạn có thể tiến tới chọn loại thẻ có mức lãi suất phù hợp. Hiện nay, có 2 loại phổ biến là thẻ tín dụng lãi suất thấp và thẻ tín dụng lãi suất trung bình. Nếu bạn thường không trả hết nợ mỗi tháng trong thẻ thì thẻ tín dụng lãi suất thấp sẽ là chiếc thẻ tuyệt vời cho bạn. Thẻ này sẽ giúp bạn giữ mức lãi suất tối thiểu, do đó bạn sẽ phải chi trả ít hơn.

Ngược lại, nếu bạn là kiểu người luôn trả nợ thẻ tín dụng đúng hạn, bạn không cần phải quan tâm về lãi suất nhiều nữa. Thay vào đó, bạn sẽ tối ưu hóa lợi ích khi sử dụng loại thẻ có phí thường niên thấp hoặc miễn phí thường niên, cũng như có chương trình quà tặng hấp dẫn. Loại thẻ này thường có lãi suất cao hơn một chút, nhưng vì lãi suất không phải là vấn đề đáng ngại với bạn nên bạn sẽ không có gì phải lo cả.

Sau khi đã xác định được rõ ràng nhu cầu của bản thân thì bước tiếp theo là bạn hướng đến loại thẻ mà mình cần mở. Đây là điểm nhấn quan trọng vì nó xác định sẽ theo bạn cả đời khi bạn lựa chọn mở thẻ. Xét về tính năng thì bên cạnh sự tiện lợi trong thanh toán, thẻ tín dụng còn có một lợi ích khác là điểm thưởng. Có một số loại điểm thưởng khác nhau của từng loại thẻ tín dụng khác nhau bao gồm: Thưởng tích lũy dặm bay; Tiền mặt; Voucher du lịch; Hàng hóa; Phiếu quà tặng… Trên hết, hãy luôn nhớ rằng các chương trình điểm thưởng thường chỉ có ở các loại thẻ có mức lãi suất cao hơn, do đó bạn phải đảm bảo để luôn trả nợ đúng hạn mỗi tháng.

Một điểm cũng cần lưu ý là mỗi đơn vị phát hành thẻ sẽ cung cấp những loại thẻ có những tính năng, đặc điểm khác nhau. Hãy tìm hiểu và xác định rõ từng đặc điểm của thẻ trước khi mở. Dưới đây là một số đặc điểm cơ bản mà có thể sẽ khác nhau ở các loại thẻ khác nhau:

Chẳng hạn, thanh toán tự động là dịch vụ do ngân hàng cung cấp nhằm hỗ trợ khách hàng thanh toán dư nợ phát sinh trong kỳ. Chỉ cần đăng ký dịch vụ này, ngân hàng sẽ tự động thanh toán (có thể lựa chọn thanh toán 1 phần hoặc toàn bộ) số dư trong tài khoản thẻ tín dụng của bạn. Miễn là số dư trong tài khoản thanh toán của bạn đảm bảo được số tiền cần thiết để trả. Tuy nhiên, nhược điểm của phương thức thanh toán này là bạn không thể chủ động trong thời gian trả nợ hay phương thức trả nợ phù hợp với tình hình tài chính của bạn tại thời điểm đó.

Còn đối với trường hợp thanh toán tối thiểu, số tiền tối thiểu bạn phải trả trước ngày đáo hạn đã ghi rõ trên bảng sao kê, thông thường từ 2% đến 5% dư nợ cuối kỳ. Trên sao kê hàng tháng gửi khách hàng luôn có thông tin về số tiền thanh toán tối thiểu và ngày đến hạn thanh toán. Ngày đến hạn là ngày cuối cùng bạn phải thanh toán cho ngân hàng số tiền tối thiểu. Thực tế, để không phát sinh bất cứ rủi ro gì thì mỗi cá nhân khi xài thẻ tín dụng hãy luôn cố gắng trả hết nợ mỗi tháng, còn nếu bạn không thể, hãy cố trả nhiều hơn số tiền thanh toán tối thiểu để đảm bảo không phải trả lãi quá cao.

Đặc biệt, phí ứng tiền mặt là khoản phí cho mỗi lần bạn rút tiền bằng thẻ tín dụng. Mức lãi suất cho khoản tiền tạm ứng này thường cao hơn lãi suất mua sắm và không có ngày miễn lãi suất, do đó bạn phải trả lãi từ thời điểm rút tiền. Hãy cố gắng tránh rút tiền tạm ứng để tiết kiệm chi phí lãi vay.

Điểm tuyệt vời mà thẻ tín dụng mang lại chính là khoảng thời gian miễn lãi rất dài mà không có bất kỳ dịch vụ tài chính nào có được. Đây là khoảng thời gian mà bạn sẽ không bị tính lãi khi mua hàng. Mỗi thẻ tín dụng thường cung cấp thời hạn ưu đãi miễn lãi trong khoảng từ 40 đến 55 ngày. Để tránh phải trả lãi, tốt nhất bạn nên tận dụng khoảng thời gian này và trả tiền mua hàng trước khi thời hạn kết thúc…

Phạm Linh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400