Moody’s công bố giữ nguyên xếp hạng tín nhiệm B1 cho HDBank

14:22 | 17/04/2020

Moody’s giữ nguyên xếp hạng tín nhiệm B1 cho HDBank giữa bối cảnh thị trường gặp nhiều thử thách do tác động của đại dịch COVID-19, ngay trong giai đoạn cao điểm dịch, cách ly toàn xã hội.

Theo thông cáo báo chí từ tổ chức xếp hạng Moody’s (Moody's Investors Service), HDBank giữ vững xếp hạng tín nhiệm ở mức B1. Moody’s tiếp tục nhận định HDBank hoạt động kinh doanh có hiệu quả, lợi nhuận tốt, năng lực về vốn được cải thiện, có danh mục tài sản thanh khoản tốt, đạt những bước tiến vững chắc trong công tác quản lý rủi ro.

moodys cong bo giu nguyen xep hang tin nhiem b1 cho hdbank
Giữa đại dịch COVID-19 với những biến động lớn lên thị trường trong nước và thế giới, HDBank vẫn đạt kết quả kinh doanh rất khả quan

Moody’s là một trong những tổ chức đánh giá tín nhiệm hàng đầu quốc tế. Các báo cáo xếp hạng, đánh giá tín nhiệm của Moody’s luôn là thước đo quan trọng được các nhà đầu tư quốc tế trên toàn cầu dựa vào đó để xem xét năng lực, sức khỏe tài chính và tín nhiệm của các đơn vị được xếp hạng, khảo sát.

Trong thang điểm xếp hạng tín dụng của Moody’s (thang MIS), ở mức B1, xếp hạng tín nhiệm của HDBank phản ánh năng lực tài chính tốt, ít rủi ro tài chính và cơ hội phát triển dài hạn của ngân hàng.

HDBank vừa công bố Báo cáo thường niên năm tài chính 2019 với chủ đề “Happy Digital Bank”. Theo đó, đến ngày 31/12/2019, HDBank có tổng tài sản hợp nhất đạt 229.477 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt 20.381 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế đạt 5.018 tỷ - cao nhất từ trước đến nay; Hệ số sinh lời trên tài sản bình quân (ROAA) và hệ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROAE) lần lượt đạt 1,8% và 21,6%. Tỷ lệ nợ xấu riêng lẻ HDBank tiếp tục được kiểm soát chặt ở mức dưới 0,98% - thuộc nhóm có tỷ lệ nợ xấu thấp nhất toàn ngành trong nhiều năm liền.

Năm 2019 cũng là năm ghi dấu ấn của HDBank khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận cho áp dụng tiêu chuẩn Basel II với hệ số CAR theo Basel II đạt 11,2%, cao hơn mức tối thiểu 8,0% theo quy định.

3 tháng đầu năm 2020, giữa đại dịch COVID-19 với những biến động lớn lên thị trường trong nước và thế giới, HDBank vẫn đạt kết quả kinh doanh rất khả quan.

Kiên định với chiến lược phát triển bền vững, gắn kết hài hòa mục tiêu phát triển kinh tế và đồng hành cùng cộng đồng xã hội trong mọi hoạt động, HDBank luôn kịp thời đưa ra chiến lược phát triển phù hợp với từng thời kỳ.

Ứng phó với dịch bệnh COVID-19, HDBank đã sớm thành lập Ủy ban khẩn cấp phòng chống dịch và đã có những hoạt động hiệu quả. HDBank đã triển khai những biện pháp thiết thực nhằm bảo vệ sức khỏe cho CBNV, khách hàng và sự vận hành liên tục, an toàn cho hệ thống HDBank trên cả nước.

Bên cạnh đó, Ngân hàng đang đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, tăng cường các giải pháp thanh toán, giao dịch ngân hàng trực tuyến, không dùng tiền mặt.

P.N

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.860 23.060 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.835 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.858 23.073 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.850 23.065 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.880 23.060 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.900 23.040 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.700
57.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.700
57.400
Vàng SJC 5c
56.700
57.420
Vàng nhẫn 9999
51.150
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550