Moody's nâng triển vọng tín nhiệm của Việt Nam lên tích cực

19:39 | 28/04/2017

Hãng xếp hạng tín nhiệm Moody's vừa thông báo giữ nguyên xếp hạng tín nhiệm đối với trái phiếu không đảm bảo có độ ưu tiên cao và xếp hạng nhà phát hành của Việt Nam ở mức B1, đồng thời điều chỉnh triển vọng xếp hạng từ ổn định lên tích cực.

Fitch Ratings công bố xếp hạng tín nhiệm của 5 ngân hàng tại Việt Nam
OCB được Moody's đánh giá có chất lượng tài sản cải thiện vượt trội
Nâng tín nhiệm quốc gia, giảm chi phí vay vốn
Ảnh minh họa

Đồng thời, Moody’s cũng nâng trần xếp hạng trái phiếu và tiền gửi bằng đồng nội tệ của Việt Nam lên mức Baa3 từ mức Ba1.

Trong khi đó, trần xếp hạng trái phiếu và tiền gửi bằng ngoại tệ được giữ nguyên ở mức tương ứng là Ba2 và B2. Ngoài ra, hãng này duy trì trần xếp hạng đối với trái phiếu và tiền gửi bằng ngoại tệ ngắn hạn ở mức “Đầu tư không tốt” (Not Prime).

Việc nâng triển vọng tín nhiệm của Việt Nam do Moody’s kì vọng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chảy mạnh nhờ vào tiến trình cải cách nền kinh tế tích cực, tiếp tục đa dạng hóa và nâng cao năng lực các hoạt động kinh tế; kinh tế vĩ mô và chính sách đối ngoại ổn định tiếp tục được duy trì; tốc độ tăng trưởng kinh tế mạnh và môi trường kinh tế vĩ mô ổn định sẽ giúp củng cố các khoản nợ Chính phủ ở mức hiện tại.

Cụ thể, việc Việt Nam nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế và tiến hành cải cách đã hỗ trợ dòng tiền FDI chảy mạnh hơn. Theo đó, trong giai đoạn 2014 – 2016, dòng vốn FDI tương đương 5,2% GDP, cao hơn so với mức trung bình 3,6% của bậc B1.

Việt Nam cũng được hưởng lợi từ việc tham gia một số hiệp định thương mại tự do trong những năm gần đây, qua đó đẩy mạnh hơn quá trình tự do hóa nền kinh tế. Theo đó, đánh giá về môi trường đầu tư, Việt Nam đã tăng lên thứ 60 trong số 138 quốc gia thuộc Chỉ số cạnh tranh toàn cầu của Diễn đàn Kinh tế thế giới giai đoạn 2016 – 2017, so với thứ 70 giai đoạn 2013 – 2014. Thêm vào đó, tại Chỉ số Doing Business của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam đã tăng lên thứ 82 trong số 190 quốc gia năm 2017, từ vị trí 99 năm 2014.

Với việc tiếp tục cải thiện cơ sở hạ tầng, dân số trong độ tuổi lao động gia tăng nhanh chóng và Chính phủ tập trung vào cải cách nền kinh tế, Moody’s đánh giá tăng trưởng kinh tế Việt Nam sẽ duy trì ở mức khoảng 6,3% mỗi năm cho tới năm 2019, cao gần gấp đôi so với mức trung bình 3,3% của bậc B1.

Theo Moody’s, Việt Nam đã có liên tiếp 6 năm thặng dư tài khoản vãng lai, nhờ vào sự tăng trưởng xuất khẩu và dòng kiều hối chảy về ổn định. Điều này kết hợp với dòng chảy FDI sẽ giúp hồi phục quỹ dự trữ ngoại tệ, vốn đã rơi xuống mức thấp vào năm 2011.

Bên cạnh đó, theo Moody’s, việc áp dụng các chính sách tỷ giá linh hoạt hơn năm 2016 cũng giúp đảm bảo “sự dư dật” của quỹ dự trữ ngoại tệ, tăng thêm tính an toàn trước những biến cố bất ngờ xảy ra tại thị trường quốc tế.

Moody’s cũng đánh giá triển vọng kinh tế sáng sủa và kinh tế vĩ mô ổn định tạo nền tảng vững chắc cho các khoản nợ của Chính phủ, mà theo Moody’s đã đạt đỉnh ở mức dưới 55% GDP năm 2016.

P.Linh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.320 24.630 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.350 24.630 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.320 24.640 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.380 24.680 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.340 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.350 24.800 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.372 24.637 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.327 24.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.380 24.800 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.410 24.670 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.350
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.350
67.150
Vàng SJC 5c
66.350
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.300
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.900