Moody’s nâng xếp hạng tín nhiệm VIB lên B1

18:38 | 02/11/2018

Tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s Investors Service vừa qua đã công bố nâng mức xếp hạng tín nhiệm cơ sở (BCA) của Ngân hàng Quốc tế (VIB) lên mức B1 và chỉ số đánh giá rủi ro đối tác (CRA) của VIB lên mức Ba3.

Tiếp tục duy trì chất lượng quản trị rủi ro

Moody’s cho biết quyết định nâng bậc xếp hạng của VIB và một số ngân hàng khác của Việt nam thể hiện sự ghi nhận của Moody’s về các chỉ số kinh tế vĩ mô tích cực, cùng với việc cải thiện chất lượng tài sản và năng lực sinh lời của các ngân hàng.

Cùng với việc được nâng mức xếp hạng tín nhiệm, VIB hiện cũng là một trong 5 ngân hàng Việt Nam đã mua lại toàn bộ nợ đã bán cho VAMC. Cả Moody’s và VIB đều kỳ vọng, lợi nhuận của ngân hàng sẽ tăng trưởng tích cực do giảm gánh nặng chi phí dự phòng do không còn nợ tại VAMC.

Song song với đó, VIB cũng là 1 trong 2 tổ chức tín dụng thuộc danh sách 10 ngân hàng thương mại được NHNN phê duyệt triển khai sớm chuẩn Basel 2. Hiện VIB đã hoàn tất việc triển khai này và đăng ký với NHNN được áp dụng sớm chuẩn mực Basel 2 từ ngay trong năm 2018.

VIB hiện đang là một trong những ngân hàng có các chỉ tiêu sinh lời và quản trị rủi ro tốt nhất. Với con số lợi nhuận đã công bố 1.720 tỷ cho 9 tháng đầu năm, tỷ lệ ROE của VIB hiện đạt xấp xỉ 20% và dự kiến tiếp tục tăng trong quý 4. Hệ số an toàn vốn của VIB hiện ở mức trên 12%, trong đó CAR theo Basel 2 ở mức trên 9,5%. Hệ số nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn ở mức 38% vào ngày 30/9/2018, thấp hơn nhiều so với mức trần của NHNN đặt ra là 45%.

Moody’s cùng với VIB trao đổi với các nhà đầu tư

Ngày 12/9 vừa qua, tại TP.HCM, Moody’s đã tổ chức hội nghị với chủ đề “Trong lòng ASEAN: Cái nhìn về Việt Nam”, tập trung vào các chủ đề đánh giá về kinh tế vĩ mô, tình hình xếp hạng các ngân hàng Việt Nam, chia sẻ dự báo của các chuyên gia về triển vọng kinh tế Việt Nam và ngành ngân hàng Việt Nam trong 2019. Ông Hồ Vân Long, Phó tổng giám đốc VIB là đại diện duy nhất từ các ngân hàng Việt Nam được Moody’s mời tham gia nhóm diễn giả (panelist).

Các chuyên gia của Moody’s nhận định chất lượng tài sản và lợi nhuận của các ngân hàng Việt Nam đang tiếp tục được cải thiện. Việc tạo ra các nguồn vốn chủ sở hữu mới từ kêu gọi vốn từ bên ngoài lẫn từ nguồn lợi nhuận để lại đã tạo nền tảng vốn tốt hơn cho các ngân hàng. Moody’s cũng cho rằng, hệ số an toàn vốn hiện tại của các ngân hàng Việt Nam, mặc dù đang được cải thiện nhưng đang thấp hơn so với các ngân hàng cùng hạng ở khu vực.

Trao đổi về các giải pháp tăng trưởng vốn và hệ số an toàn vốn tại hội thảo này, ông Hồ Vân Long cho rằng VIB cũng như các ngân hàng lành mạnh đang có 4 giải pháp chính: Tăng vốn từ việc tăng trưởng nguồn lợi nhuận cốt lõi bền vững; tăng vốn cấp 1 từ việc huy động vốn mới từ nước ngoài và trong nước; tăng vốn cấp 2 và tối ưu hóa RWA (tài sản có rủi ro) từ việc làm giàu dữ liệu, làm sạch bảng tổng kết tài sản và định giá cho vay dựa theo mức độ rủi ro. 

Về câu chuyện tăng trưởng của ngân hàng bán lẻ của VIB, ông Long chia sẻ tiến trình chuyển đổi của VIB 2 năm qua đã giúp VIB định vị vững chắc trên thị trường bán lẻ, trở thành ngân hàng dẫn đầu về thị phần cho vay ô tô, đứng thứ 3 về kinh doanh bảo hiểm (bancassurance) và là ngân hàng có tốc độ tăng trưởng cho vay bán lẻ cao nhất thị trường với tỷ lệ nợ xấu bán lẻ dưới 1%.

Trước đó, ngày 14/8/2018, cùng với việc nâng hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam từ B1 lên Ba3, Moody’s đã nâng mức xếp hạng tiền gửi dài hạn nội tệ và ngoại tệ của VIB lên mức B1.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250