Moody’s thay đổi triển vọng định hạng của BIDV lên tích cực

16:15 | 22/03/2021

Tổ chức định hạng tín nhiệm Moody’s đã thay đổi triển vọng định hạng tín nhiệm của BIDV từ mức tiêu cực thành tích cực. 

Theo thông cáo của Moody’s, các định hạng tiền gửi dài hạn, nhà phát hành dài hạn của BIDV giữ nguyên ở mức Ba3. Các định hạng nhà phát hành dài hạn của BIDV tiếp tục được Moody’s xếp hạng ngang bằng định hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam.

moodys thay doi trien vong dinh hang cua bidv len tich cuc

Việc thay đổi triển vọng định hạng của BIDV là động thái tiếp theo sau khi Moody’s thay đổi triển vọng cho Việt Nam, chuyển từ tiêu cực lên thành tích cực, dựa trên đánh giá về việc cải thiện toàn diện cả về sức mạnh thể chế, quản trị, tài khóa bền vững và tiềm năng cải thiện sức khỏe nền kinh tế trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam có thể hưởng lợi từ việc dịch chuyển dây chuyền sản xuất, thương mại và tiêu dùng từ các quốc gia khác về Việt Nam cũng như nhu cầu toàn cầu tăng lên sau dịch Covid, từ đó củng cố năng lực của Việt Nam.

Năm 2021 là năm thứ 16 liên tiếp BIDV mời Moody’s thực hiện định hạng tín nhiệm và BIDV cũng là ngân hàng Việt Nam đi tiên phong trong lĩnh vực này. Việc mời tổ chức quốc tế có uy tín thực hiện định hạng tín nhiệm quốc tế cho BIDV đã góp phần khẳng định cam kết minh bạch hóa và thực hiện chiến lược áp dụng các chuẩn mực quốc tế tốt nhất vào hoạt động kinh doanh của BIDV.

C. Chung

Nguồn:

Tags: Moody's BIDV
Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.945 23.145 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.950 23.130 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.950 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.942 23.142 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.050
56.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.050
56.400
Vàng SJC 5c
56.050
56.420
Vàng nhẫn 9999
52.300
52.900
Vàng nữ trang 9999
51.900
52.600