Moody’s: Triển vọng của hệ thống ngân hàng Việt là ‘ổn định’

11:01 | 19/11/2018

Hãng xếp hạng tín nhiệm toàn cầu Moody’s vừa thay đổi triển vọng 12-18 tháng của hệ thống ngân hàng Việt Nam (Ba3 ổn định) thành “ổn định” từ mức “tích cực”.

TIN LIÊN QUAN
Moody’s nâng xếp hạng các ngân hàng Việt
Moody’s nâng đánh giá tín nhiệm một số ngân hàng Việt Nam
Moody’s lạc quan về hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng Việt

“Tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam sẽ vẫn mạnh mẽ, và chất lượng tài sản của các ngân hàng sẽ được cải thiện, giúp tăng cường lợi nhuận của họ”, Eugene Tarzimanov - Phó Chủ tịch kiêm Giám đốc tín dụng cấp cao của Moody’s nói.

Tuy nhiên, Rebaca Tan, nhà phân tích của Moody cho biết: “Rủi ro tài sản vẫn tiềm ẩn sau nhiều năm tín dụng tăng trưởng nhanh, cộng thêm các tác động tiêu cực từ căng thẳng thương mại leo thang giữa Mỹ và Trung Quốc có thể khiến thương mại của Việt Nam tăng trưởng chậm hơn”.

Kết luận của Moody’s được đưa ra trong báo cáo vừa được công bố với tiêu đề “Triển vọng hệ thống ngân hàng - Việt Nam: Tăng trưởng kinh tế và cải thiện chất lượng tài sản hỗ trợ triển vọng ổn định” của hai đồng tác giả là Tarzimanov và Tan.

Triển vọng ổn định dựa trên đánh giá của Moody về 6 tiêu chí: môi trường hoạt động (ổn định); rủi ro tài sản (cải thiện), vốn (ổn định); tài trợ và thanh khoản (ổn định); lợi nhuận và hiệu quả (cải thiện); và sự hỗ trợ của chính phủ (ổn định).

Với môi trường hoạt động, Moody’s cho rằng tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ ở Việt Nam sẽ hỗ trợ môi trường hoạt động của ngân hàng. Moody’s kỳ vọng Việt Nam vẫn là một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng GDP thực cao nhất trong ASEAN, ở mức 6,7% vào năm 2018 và 6,5% vào năm 2019, nhờ vào khả năng cạnh tranh kinh tế, xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.

Tăng trưởng tín dụng trong nước sẽ giảm còn 16% vào năm 2018 từ mức 20% trong năm 2017, khi Chính phủ Việt Nam tìm cách kiểm soát lạm phát trong nước xuống dưới 4%.

Về chất lượng tài sản, Moody’s cho biết, các ngân hàng Việt Nam sẽ cho thấy chất lượng tài sản tiếp tục được cải thiện trong 12-18 tháng tới, vì tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ sẽ giúp cải thiện khả năng trả nợ của người vay và cho phép các ngân hàng đẩy nhanh việc xử lý nợ xấu cũ.

Tuy nhiên, tăng trưởng tín dụng nhanh chóng trong những năm gần đây có thể dẫn đến sự suy giảm chất lượng tài sản khi các khoản vay mới đáo hạn, mặc dù tình trạng này không xảy ra trong giai đoạn triển vọng của Moody’s là trong 12-18 tháng tới.

Đối với lợi nhuận, Moody’s tin rằng, các ngân hàng sẽ cho thấy khả năng sinh lời tốt hơn bởi vì lãi suất sẽ tiếp tục được cải thiện, do các ngân hàng đẩy mạnh cho vay trong các phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ có năng suất cao hơn. Đồng thời, chi phí tín dụng sẽ giảm, khi nhiều ngân hàng giải quyết được các tài sản cũ có vấn đề.

Hoàng Nguyên

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750