Một số dự án giao thông trọng điểm tại Hà Nội: Phải tính toán phương án tối ưu

11:20 | 28/01/2015

Đó là chỉ đạo của Chủ tịch UBND Hà Nội Nguyễn Thế Thảo tại buổi làm việc sáng 27/1 với các sở ngành, đơn vị có liên quan về một số dự án giao thông, cầu vượt giao thông nút giao trọng điểm.

Cầu Nhật Tân

Theo đó, đối với dự án đường từ cầu Nhật Tân đến đường Thanh Niên, Chủ tịch Nguyễn Thế Thảo yêu cầu cần chú ý vấn đề lũ trên sông Hồng do chu kỳ không ổn định. Phải nghiên cứu kết hợp với tổng thể quy hoạch khu vực sông Hồng, sớm nghiên cứu tổng thể trục giao thông hai bên tuyến.

Chủ tịch đề nghị giao cho Tổng công ty Tư vấn Thiết kế Giao thông vận tải tiếp tục nghiên cứu phương án tối ưu tuyến đường để làm cơ sở triển khai đầu tư dự án trong giai đoạn sớm nhất. Trước mắt, thống nhất làm cầu sắt tại nút giao Phú Thượng, bởi qua trục này không chỉ phát triển giao thông phía Nam mà còn kết nối phát triển cả trục giao thông phía Bắc.

Giao Sở Quy hoạch kiến trúc khẩn trương hoàn thiện quy hoạch phân khu sông Hồng, trong đó, lưu ý tới cao trình và hành lang thoát lũ, chức năng sử dụng của khu vực ngoài bãi sông Hồng. Trên cơ sơ thống nhất đó, các cơ quan liên quan sớm hoàn chỉnh báo cáo để trình Thủ tướng.

Về Dự án cải tạo mở rộng đường từ cầu Long Biên - dốc Bác Cổ - cầu Vĩnh Tuy, Chủ tịch TP Nguyễn Thế Thảo cho rằng, trở ngại lớn nhất là đường gắn với đê và nhiều công trình, nhà dân hai bên nên buộc phải có giải pháp kỹ thuật khắc phục. Trong đó, vướng nhất là đoạn từ Trần Hưng Đạo - Lương Yên với 2 bệnh viện. Do đó, phải xem xét phương án hiệu quả nhất cả về kinh tế, xã hội và giao thông.

Về hầm Chương Dương Độ, Chủ tịch Nguyễn Thế Thảo đồng ý về chủ trương, giao Tổng công ty Tư vấn Thiết kế Giao thông vận tải nghiên cứu, trong đó cần lưu ý về cao độ, cốt đê và tổ chức giao thông.

M.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.130 23.340 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.165 23.345 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.150 23..360 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.142 23.342 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.320 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.520
48.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.520
48.870
Vàng SJC 5c
48.520
48.870
Vàng nhẫn 9999
47.520
48.520
Vàng nữ trang 9999
47.520
48.320