Một số lưu ý khi giao dịch hợp đồng tương lai TPCP

00:00 | 21/06/2019

Thị trường chứng khoán phái sinh sau gần 2 năm hoạt động đã có thêm sản phẩm mới là sản phẩm hợp đồng tương lai (HĐTL) trái phiếu Chính phủ (TPCP). 

Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, trong thời gian đầu triển khai sản phẩm HĐTL TPCP, đối tượng tham gia giao dịch sản phẩm này chỉ giới hạn trong phạm vi các nhà đầu tư tổ chức. Dưới đây là một số hướng dẫn nhà đầu tư giao dịch sản phẩm HĐTL TPCP.

Sản phẩm  

HĐTL TPCP có tài sản cơ sở là TPCP "giả định" có kỳ hạn 5 năm, mệnh giá 100.000 đồng, lãi suất danh nghĩa 5%/năm, trả lãi định kỳ 12 tháng/lần và trả gốc một lần khi đáo hạn.

Nhà đầu tư có thể giao dịch tối thiếu 1 hợp đồng và 500 hợp đồng/lệnh, mỗi hợp đồng có 1 tỷ đồng với biên độ dao động giá 3%. Giá tham chiếu là giá thanh toán cuối ngày của ngày giao dịch liền trước hoặc giá lý thuyết đối với mã hợp đồng niêm yết mới. Ngày thanh toán cuối cùng là ngày làm việc thứ ba kể từ ngày giao dịch cuối cùng. Ngày giao dịch cuối cùng là ngày 15 của tháng đáo hạn hoặc ngày giao dịch liền trước nếu ngày 15 là ngày nghỉ.

Sản phẩm HĐTL TPCP do HNX thiết kế sẽ có ba mã hợp đồng có thời điểm đáo hạn của ba tháng cuối ba quý gần nhất. Ví dụ, ngày niêm yết là ngày 17/12/2018, các tháng đáo hạn sẽ là tháng 3, tháng 6 và tháng 9, theo đó mã hợp đồng giao dịch sẽ là VGB5F1903, VGB5F1906 và VGB5F1909.

Ký quỹ trước khi giao dịch

Tương tự như giao dịch mua/bán hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu, nhà đầu tư cũng cần phải ký quỹ. Tỷ lệ ký quỹ sẽ do VSD quy định, dự kiến áp dụng 2 loại ký quỹ là: ký quỹ ban đầu (dự kiến là 2,5%) và ký quỹ thực hiện hợp đồng (dự kiến là 5%). Các công ty chứng khoán có thể áp dụng các mức ký quỹ bằng hoặc cao hơn mức ký quỹ do Trung tâm Lưu ký Chứng khoán công bố.

Phương thức thanh toán và chuyển giao trái phiếu

Phương thức thanh toán tại ngày giao dịch cuối cùng sẽ là chuyển giao vật chất, trái phiếu được chuyển giao vào ngày thanh toán cuối cùng của HĐTL TPCP là trái phiếu do Kho bạc Nhà nước phát hành có kỳ hạn tương đương với trái phiếu làm tài sản cơ sở và đáp ứng các điều kiện do HNX quy định, cụ thể là có kỳ hạn còn lại từ 3-7 năm tính đến ngày thanh toán cuối cùng và có giá trị niêm yết tối thiểu 2.000 tỷ đồng. Hệ số chuyển đổi được tính theo lãi suất danh nghĩa 5%/năm.

HNX công bố thông tin về danh sách trái phiếu đủ điều kiện chuyển giao khi niêm yết hợp đồng mới kèm theo hệ số chuyển đổi tương ứng với từng mã trái phiếu trong danh sách trái phiếu đủ điều kiện chuyển giao. Thời điểm công bố danh sách trái phiếu đủ điều kiện chuyển giao là 3 ngày trước ngày giao dịch đầu tiền của hợp đồng.

HNX thực hiện chốt danh sách trái phiếu đủ điều kiện chuyển giao đối với các mã hợp đồng có tháng đáo hạn gần nhất 30 ngày trước ngày giao dịch cuối cùng. Trường hợp ngày này rơi vào ngày nghỉ, ngày chốt danh sách sẽ là ngày giao dịch liền trước. Danh sách trái phiếu đủ điều kiện chuyển giao sẽ được cập nhật đến ngày chốt danh sách.

Đóng vị thế trước hạn hoặc đáo hạn vị thế

Tương tự như giao dịch hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu, nhà đầu tư có thể lựa chọn đáo hạn vị thế hoặc đóng vị thế trước hạn. Khi nhà đầu tư muốn đóng vị thế trước hạn chỉ cần thực hiện giao dịch ngược lại với vị thế ban đầu của mình với số hợp đồng và kỳ hạn tương ứng.  

Mô phỏng quy trình giao dịch hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ:

 

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800