Một số lưu ý khi xuất nhập khẩu hàng hoá với Trung Quốc

08:23 | 03/04/2020

Hoạt động xuất nhập khẩu, vận chuyển hàng hóa sang Trung Quốc mặc dù đã được khôi phục trở lại nhưng tiến độ sẽ chậm hơn nhiều so với thời gian trước do bắt buộc phải thực hiện nghiêm các biện pháp phòng chống dịch bệnh Covid-19.

mot so luu y khi xuat nhap khau hang hoa voi trung quoc
Hàng hoá lưu thông tại cửa khẩu Tân Thanh, Lạng Sơn. Ảnh: VGP/Phan Trang

Theo thông tin từ Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương), trước tình hình dịch Covid-19 đang tiếp tục diễn biến phức tạp, mới đây, phía Trung Quốc đang tăng cường siết chặt công tác kiểm soát đối với người và phương tiện vận tải của Việt Nam tại khu vực cửa khẩu biên giới khi diễn biến tình hình dịch bệnh của ta đang bước vào giai đoạn phức tạp hơn.

Mới đây, các cơ quan chức năng phía Trung Quốc đã thông báo đến các cơ quan chức năng tỉnh Lạng Sơn về việc không cho các lái xe là người từ một số tỉnh, thành phố, trước mắt gồm: TP.HCM, Hà Nội, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Bình Thuận giao, nhận hàng hóa nhập khẩu vào Trung Quốc. Bởi đây là các tỉnh, thành phố đang phát sinh diễn biến phức tạp về dịch bệnh.

Tại các địa phương có lượng hàng hóa xuất nhập khẩu lớn như Quảng Ninh, Lạng Sơn và Lào Cai, mặc dù đã sớm thiết lập quy trình vùng đệm, sử dụng địa điểm thuộc khu vực cửa khẩu để làm khu vực cách ly, tuy nhiên, để triển khai xây dựng đội ngũ lái xe đủ lớn để thực hiện việc chuyển tiếp hàng hóa sang phía Trung Quốc giúp cho đội ngũ lái xe từ nội địa lên khu vực biên giới đang gặp khó khăn, chưa thể triển khai được một cách kịp thời.

Hiện tại, năng lực thông quan của các cửa khẩu biên giới đã được mở lại như hiện nay vẫn chưa được cải thiện nhiều, đồng thời phải áp dụng thêm các phương án kiểm soát nghiệm ngặt, phòng chống dịch bệnh trên phạm vi cả nước, đồng thời, một số mặt hàng nông sản, trái cây tươi của ta sẽ tiếp tục vào thời điểm chính vụ.

“Nếu lưu lượng xe và hàng hóa xuất khẩu từ các tỉnh, thành phố đưa lên khu vực cửa khẩu biên giới phía Bắc ngày càng nhiều, tình trạng ùn ứ, ách tắc hàng hóa chắc chắn xảy ra trong thời gian tới”, đại diện Cục Xuất nhập khẩu nhận định.

Trước tình hình nêu trên, Cục Xuất nhập khẩu đã có công văn gửi Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các hiệp hội và các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sang Trung Quốc đề nghị phối hợp triển khai thực hiện nghiêm túc các khuyến nghị.

Đồng thời, quán triệt mục tiêu “đặt ưu tiên cao nhất cho công tác phòng, chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn cho nhân dân và người lao động; không vì sức ép giải tỏa ùn tắc, thúc đẩy xuất nhập khẩu hàng hóa mà coi nhẹ các biện pháp phòng chống dịch bệnh” trong suốt quá trình thực hiện hoạt động sản xuất, xuất nhập khẩu hàng hóa, góp phần vào công cuộc chung của cả nước trong việc đẩy lùi dịch Covid-19.

Nguồn: baochinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.157 23..367 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.500
48.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.500
48.840
Vàng SJC 5c
48.500
48.860
Vàng nhẫn 9999
47.790
48.390
Vàng nữ trang 9999
47.340
48.140