MSB dự kiến chia cổ tức 30%

08:08 | 24/12/2021

NHTMCP Hàng hải (MSB) sẽ thu khoảng 2.000 tỷ đồng lợi nhuận từ bán FCCOM và đặt mục tiêu lợi nhuận đạt 6.800 tỷ đồng năm sau, song song với tăng trưởng tài sản và CASA.

msb du kien chia co tuc 30

CEO MSB, ông Nguyễn Hoàng Linh cho biết đến hết tháng 10/2021, lãi trước thuế của MSB đạt 4.600 tỷ đồng, vượt 40% kế hoạch cả năm, ngân hàng kì vọng lãi trước thuế cả năm nay vào khoảng 5.000 tỷ đồng.

Lãnh đạo ngân hàng cũng cho biết sẽ trình Đại hội đồng cổ đông thông qua việc chia cổ tức tỷ lệ 30%cho năm 2021. Tuy nhiên, phương thức chia sẽ được cân đối để phù hợp với tình hình tài chính và tốc độ tăng trưởng tài sản. MSB sẽ giữ tỷ lệ an toàn vốn cao hơn so với tiêu chuẩn chung nhưng sẽ duy trì mức hợp lý đạt tối ưu về hiệu quả sử dụng vốn.

Tổng tài sản đến cuối năm nay ước đạt 200.000 tỷ đồng, tăng hơn 13% so với cuối năm trước. Tăng trưởng tín dụng 22% và huy động vốn tăng 11%. MSB ước tính tiền gửi không kỳ hạn (CASA) đến cuối năm sẽ đạt 34.000 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 34% tiền gửi, nằm trong top 3 trên thị trường. Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng được ngân hàng tập trung với mục tiêu đạt 40.000 tỷ đồng vào năm 2023.

Theo bà Nguyễn Thị Thu Hằng, CFO MSB, hiện nay lượng CASA từ khách hàng cá nhân tăng bình quân 400-500 tỷ đồng mỗi tháng và có thể chạm mục tiêu sớm hơn dự kiến. Ngân hàng đang chú trọng hơn vào các dịch vụ mang lại giá trị gia tăng thêm cho khách hàng, tập trung nhóm ưu tiên.

Đề cập đến tình hình nợ xấu, lãnh đạo MSB chia sẻ tỷ lệ nợ xấu đến cuối tháng 11 quá hạn, ở mức 1,38%. Nợ nhóm hai chiếm gần 1,5%. Tổng nợ cơ cấu lại ở mức 2.200 tỷ đồng. Ngân hàng đã trích lập 30% theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước. MSB ước tính trong năm 2022, lượng dư nợ tác động bởi dịch Covid-19 sẽ không thay đổi nhiều. Các khách hàng của MSB hiện nay đều có khả năng trả nợ, đều đặn hàng tháng và được kiểm soát.

Năm 2022, MSB đặt mục tiêu tài sản tăng 15% lên 230.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 25%, tùy thuộc vào sự phê duyệt của Ngân hàng nhà nước. Lãi trước thuế mục tiêu tăng hơn 30%, lên 6.800 tỷ đồng.

CEO Nguyễn Hoàng Linh chia sẻ nhà băng kỳ vọngcó thể được Ngân hàng Nhà nước cấp hạn mức tín dụng theo kế hoạch nhờ đáp ứng được chỉ tiêu về an toàn vốn, tiêu chuẩn danh mục tín dụng và những hỗ trợ với doanh nghiệp, người dân.

Lãnh đạo MSB cho biết, Ngân hàng đã ký thỏa thuận bảo mật với các đối tác. Lợi nhuận ước tính từ thương vụ bán 100% FCCOM, khoảng 2.000 tỷ đồng. Ngân hàng sẽ hoàn tất trong năm 2022.

Chia sẻ về định giá cổ phiếu của MSB hiện nay, CFO ngân hàng nhận định P/E, P/B của MSB hiện thấp hơn trung bình ngành. Bà Hằng nhận định với tốc độ tăng trưởng trong năm sau, các chỉ số này cao hơn trung bình ngành, P/B ở mức từ 2,2 - 2,5 trong năm 2022.

M. Thu

Nguồn:

Tags: MSB cổ tức

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400