MSB hoàn thành 3 trụ cột của Basel II

14:26 | 18/03/2020

Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) vừa công bố đã hoàn thành triển khai việc tuân thủ trụ cột cuối cùng của Basel II - Quy trình đánh giá nội bộ về mức độ đủ vốn (ICAAP – Trụ cột 2).

Ngân hàng tiếp tục hoàn thiện theo Basel II
Phấn đấu đến năm 2025, tất cả các NHTM áp dụng Basel II theo phương pháp tiêu chuẩn
Basel II: Cải thiện năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Cùng với việc hoàn thành triển khai trụ cột 1 và 3 từ tháng 7/2019, trụ cột 2 được ngân hàng hoàn thành sớm gần 1 năm so với yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước. MSB cũng đồng thời là 1 trong số những ngân hàng tiên phong hoàn thành cả 3 trụ cột của Basel II.

ICAAP là sự đánh giá toàn diện về vốn từ việc xác định hồ sơ rủi ro của ngân hàng, xây dựng chiến lược, khẩu vị rủi ro, tính toán mức vốn yêu cầu cho các rủi ro trọng yếu trong mọi điều kiện kinh doanh. Từ đó, ngân hàng xác định được vốn mục tiêu đảm bảo bù đắp cho các rủi ro trọng yếu và phát triển bền vững kể cả trong tình huống có diễn biến bất lợi, đồng thời phân bổ vốn hiệu quả cho trong hoạt động kinh doanh - Lợi nhuận mang lại tương ứng với mức độ rủi ro (RORWA).

Việc hoàn thành ICAAP – trụ cột cuối cùng của Basel 2 về quản trị rủi ro và hệ thống kiểm soát nội bộ là nguồn thông tin minh bạch và toàn diện giúp nâng cao uy tín của MSB trên thị trường Việt Nam nói riêng và thị trường quốc tế nói chung.

Ông Nguyễn Hoàng Linh – Quyền Tổng Giám đốc MSB cho biết: “Việc hoàn thành sớm cả 3 trụ cột của Basel II là tiền đề và động lực để MSB tiếp tục hướng tới các chuẩn mực quản trị rủi ro quốc tế cao hơn như Basel III. Điều này cũng giúp MSB quản trị và điều hành hoạt động kinh doanh một cách chủ động, minh bạch, an toàn và bền vững”.

MSB sẽ tiếp tục triển khai phát triển Basel II theo phương pháp nâng cao và hướng tới các chuẩn mực của Basel III vào công tác quản trị rủi ro của Ngân hàng. Bên cạnh đó, MSB đã lên kế hoạch triển khai áp dụng các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế về ghi nhận và đo lường các công cụ tài chính – IFRS9 trong hoạt động tài chính và quản trị rủi ro. Việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế giúp MSB có sự điều chỉnh về định hướng chiến lược trên cơ sở quản trị rủi ro hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh và phát triển an toàn, bền vững.

Thành lập năm 1991, MSB hiện có gần 300 chi nhánh, phòng giao dịch trên toàn quốc và có giao dịch với hơn 8.000 ngân hàng đại lý tại trên 60 quốc gia, vùng lãnh thổ. MSB hiện có hơn 6.700 cán bộ, phục vụ 2,1 triệu khách hàng cá nhân, 50.000 khách hàng doanh nghiệp có quy mô nhỏ, vừa và lớn.

H. Thu

Nguồn:

Tags: MSB basel

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.945 23.155 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.954 23.164 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.960 23.140 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.963 23.175 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.958 23.158 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.480
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.480
55.830
Vàng SJC 5c
55.480
55.850
Vàng nhẫn 9999
52.700
53.300
Vàng nữ trang 9999
52.300
53.000