MSB hoàn thành sớm nhiều cam kết với cổ đông

12:53 | 21/10/2021

Theo chia sẻ mới nhất của MSB, ngân hàng đã hoàn thành và vượt nhiều mục tiêu đề ra cho cả năm 2021 ngay trong quý III, giai đoạn được đánh giá là nhiều thách thức do tác động của đại dịch.

msb hoan thanh som nhieu cam ket voi co dong

Tính đến hết 30/9/2021, tổng tài sản của riêng MSB đạt hơn 195 nghìn tỷ đồng, tăng hơn 10,5% so với đầu năm, vượt kế hoạch 190.000 tỷ đồng tổng tài sản hợp nhất của cả năm 2021.

Trong đó, tăng trưởng phần cho vay khách hàng đến hết quý III/2021 của ngân hàng đạt hơn 23%, ở mức 97.860 tỷ đồng, tăng 33% so với cùng kỳ năm trước. Đây là mức tăng trưởng khả quan trong bối cảnh giãn cách xã hộị trên nhiều địa phương. Xét về tổng tăng trưởng tín dụng thì MSB vẫn tăng trong hạn mức được NHNN cấp. Mặc dù quý III chịu tác động của dịch bệnh, MSB vẫn kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ xấu ở mức 1,31%, giảm so với quý II (1,6%). Ngân hàng đã trích lập dự phòng 1.152 tỷ đồng cho các khoản vay khách hàng tính đến hết quý III, tăng 8,6% so với cuối quý II, nâng cao mức độ an toàn vốn cho giai đoạn có nhiều rủi ro do dịch bệnh.

Kết thúc quý III, hoạt động kinh doanh của MSB ghi nhận sự tăng trưởng ổn định, vượt qua giai đoạn nhiều khó khăn và thách thức. Cụ thể, tổng thu nhập thuần của Ngân hàng lũy kế 9 tháng đạt hơn 7.556 tỷ đồng, tăng hơn 61% so với cùng kỳ. Trong đó, thu nhập lãi thuần đạt hơn 4.445 tỷ đồng. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ của MSB hết quý III/2021 đạt 2.445, gấp gần 5 lần so với cùng kỳ, đóng góp chính vẫn là nguồn thu từ hoạt động Bancas. Nhờ dịch vụ Ngân hàng điện tử được đẩy mạnh trong giai đoạn dịch bệnh, kết hợp nhiều chương trình ưu đãi hấp dẫn và hầu hết đều miễn phí nên CASA của MSB tiếp tục duy trì ở mức cao trong quý III/2021 với 29.254 nghìn tỷ, chiếm tỷ lệ 31,09% trên tổng tiền gửi và ký quỹ, nằm trong top cao trên thị trường.

Với kết quả kinh doanh tăng trưởng tốt ở hầu hết các mảng chính, lũy kế 9 tháng, mảng ngân hàng riêng của MSB đạt được hơn 4.100 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế. Chỉ số ROAA và ROAE (tính đến 30/9/2021) đều khả quan, tương ứng đạt 2,15% và 20,98%. Với lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu của 4 quý gần nhất khoảng 3.554 đồng, trên cơ sở mức giá đóng cửa MSB ngày 16/10/2021 đạt 22.050 đồng/cp, chỉ số PE của ngân hàng đạt 6,2 lần, ở mức hấp dẫn so với các ngân hàng đang niêm yết.

Vừa qua, ngân hàng cũng vừa hoàn thành việc tăng vốn điều lệ lên 15.275 tỷ đồng thông qua việc phát hành cổ phiếu để trả cổ tức với tỷ lệ 30%. Việc tăng vốn giúp ngân hàng đảm bảo các tỷ lệ an toàn về vốn, quản trị rủi ro cho ngân hàng đáp ứng các chuẩn quốc tế Basel II, hướng tới Basel III. Tính đến hết 9 tháng đầu năm, hệ số an toàn vốn (CAR) theo Thông tư 41 vẫn được kiểm soát tốt ở mức 10,8%.

MSB cũng đã chốt danh sách cổ đông để thực hiện việc trả cổ tức năm 2020 vào ngày 8/10/2021 và dự kiến cổ phiếu phát hành thêm sẽ được giao dịch trên HSX trong quý IV/2021. Trong kỳ cơ cấu danh mục chỉ số VN Diamond cho quý IV mới đây, MSB đã được nâng tỷ trọng từ 1,78% lên 2,73%, tương ứng với việc các quỹ ETF sẽ tiến hành mua vào thêm khoảng 5,5 triệu cổ phiếu MSB cho đến hạn cuối vào 29/10.

Như vậy, kết thúc quý III/2021, về cơ bản MSB hầu hết đã hoàn thành xong các chỉ tiêu tăng trưởng tài sản, lợi nhuận, tăng vốn điều lệ và trả cổ tức cho cổ đông như đã đặt ra tại Đại hội đồng cổ đông thường niên. Dự kiến, ngân hàng sẽ tiếp tục đạt những kết quả ấn tượng trong quý IV/2021 khi nền kinh kế dần hồi phục và mở cửa trở lại sau làn sóng COVID-19 lần thứ 4.

Thu Huyền

Nguồn:

Tags: MSB Kinh doanh

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.540 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.260 23.540 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.239 23.539 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.280 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.275 23.830 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.255 23.541 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.225 23.540 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.900
67.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.900
67.900
Vàng SJC 5c
66.900
67.920
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.300