MSB tài trợ vốn cho doanh nghiệp FMCG

18:33 | 06/12/2021

Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) vừa ra mắt giải pháp chuyện biệt vượt trội dành cho các doanh nghiệp thương mại ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), tài trợ không tài sản bảo đảm tăng thêm đến 10 tỷ đồng vào mùa cao điểm nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thuộc ngành hàng này bứt phá kinh doanh thời điểm cuối năm.

msb tai tro von cho doanh nghiep fmcg MSB hợp tác chiến lược với Ngân hàng Kaleido - Thụy Sĩ
msb tai tro von cho doanh nghiep fmcg MSB cho vay tín chấp hạn mức cao
msb tai tro von cho doanh nghiep fmcg

FMCG là ngành cung cấp những sản phẩm thiết yếu, được lựa chọn là một trong những ngành hàng đầu trong xu hướng tiêu dùng. Những mặt hàng này là yếu tố quan trọng trong việc duy trì sự sống và bảo vệ sức khỏe, đặc biệt thiết yếu hơn trước thực trạng dịch bệnh đang ngày càng lan rộng với những biến thể nguy hiểm, do đó ít bị ảnh hưởng bởi Covid-19.

Theo đánh giá từ MSB, doanh nghiệp trong ngành hàng tiêu dùng nhanh có nhu cầu theo tính thời vụ nên cần có giải pháp đặc thù, hỗ trợ kịp thời. Nắm bắt được tầm quan trọng cũng như nhu cầu, đặc thù của ngành hàng này, MSB giới thiệu sản phẩm M-FMCG - Nguồn vốn linh hoạt đáp ứng nhu cầu mùa vụ cho doanh nghiệp thương mại ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG).

M-FMCG được thiết kế đa dạng và linh hoạt đáp ứng nhu cầu kinh doanh mang tính mùa vụ cao - tài trợ không tài sản bảo đảm tăng thêm tới 10 tỷ đồng vào mùa cao điểm, tài trợ đến 300% giá trị cấp tín dụng trên tài sản bảo đảm với lãi suất cạnh tranh. Bên cạnh đó, hạn mức thấu chi tài trợ lên tới 1 tháng doanh thu bình quân, cùng thời hạn bảo lãnh thanh toán tối đa 13 tháng thực sự là những điểm “cộng” mang lại nguồn tài lực mạnh mẽ cho các doanh nghiệp thương mại ngành hàng tiêu dùng nhanh trong quá trình kinh doanh.

Chia sẻ về các giải pháp số hóa trong hành trình “cùng vươn tầm” với doanh nghiệp, đại diện MSB cho biết: Covid-19 tạo ra nhiều thách thức đối với nền kinh tế nói chung và các tổ chức tín dụng nói riêng. Tuy nhiên, với MSB, đó cũng là những cơ hội để không ngừng nghiên cứu và ra mắt các giải pháp tài chính phù hợp với khách hàng. Trải nghiệm M-FMCG, doanh nghiệp sẽ đồng thời được trải nghiệm các giải pháp số ưu việt, phù hợp với giai đoạn hiện nay như Mở tài khoản online, chuyển tiền nhanh 24/7 trong 1 phút hay tính năng Giải ngân trực tuyến nhanh chóng, kịp thời mà không cần đến quầy giao dịch.

Giải pháp này không những giúp doanh nghiệp FMCG quản trị dòng tiền mà còn hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu các nguồn lực một cách hiệu quả nhất để bứt phá kinh doanh mùa cao điểm cuối năm. 

Thu Huyền

Nguồn:

Tags: MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750