MSCI chính thức gọi tên SHB trong đợt cơ cấu tháng 5/2021

20:44 | 12/05/2021

Sáng 12/05/2021 theo giờ Việt Nam, trong đợt review tháng 5/2021, Tổ chức nghiên cứu và phân tích chỉ số chứng khoán hàng đầu thế giới Morgan Stanley Capital International (MSCI) đã quyết định thêm cổ phiếu SHB của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội vào rổ danh mục của chỉ số MSCI Frontier Market Index - chỉ số tham chiếu cho quỹ MSCI Frontier Markets Index ETF.

msci chinh thuc goi ten shb trong dot co cau thang 52021 SHB đặt mục tiêu số một về hiệu quả kinh doanh và công nghệ
msci chinh thuc goi ten shb trong dot co cau thang 52021 Tiết kiệm tự động cùng SHB: Hiệu quả - Tiện lợi - Lãi suất hấp dẫn
msci chinh thuc goi ten shb trong dot co cau thang 52021

Chỉ số MSCI Frontier Market Index bao gồm 81 cổ phiếu thành phần được xem xét từ các cổ phiếu có giá trị vốn hóa lớn và trung bình từ 28 quốc gia trong thị trường cân biên - Frontier Market (FM). Các cổ phiếu này chiếm khoảng 85% tổng giá trị vốn hóa thị trường đã điều chỉnh tỷ lệ tự do chuyển nhượng tại mỗi nước.

Cuối ngày 30/04/2021, Việt Nam đang chiếm tỷ trọng cao nhất trong chỉ số MSCI Frontier Markets Index với 31,78%, tăng từ mức 29,61% của 3 tháng trước.

Trong khoảng thời gian từ ngày 25-29/5/2021, iShares MSCI Frontier 100 ETF sẽ thực hiện tái cơ cấu danh mục.

Ngoài ra, có rất nhiều quỹ chủ động khác đang sử dụng MSCI Frontier Markets Index làm chỉ số tham chiếu, điển hình là quỹ Schroder ISF Frontier Markets Equity (431 triệu USD), Magna Umbrella Fund PLC - Magna New Frontiers Fund (362 triệu USD), Templeton Frontier Markets Fund (359 triệu USD), Barings ASEAN Frontiers Fund (330 triệu USD).

ETF sẽ tập trung mua bán chứng chỉ quỹ của họ dựa trên các cổ phiếu nằm trong những rổ chỉ số này.

Về kế hoạch hoạt động kinh doanh, SHB đặt ra kế hoạch kinh doanh bứt phá với 2 kịch bản kế hoạch lợi nhuận trong đó xác định mục tiêu tăng trưởng ít nhất 78% trong năm 2021; kế hoạch chi trả cổ tức năm 2020 bằng cổ phiếu với tỷ lệ 10,5%.

Về việc chi trả cổ tức bằng cổ phiếu năm 2019, SHB đã thực hiện chốt danh sách cổ đông vào ngày 7/5/2021 và đang thực hiện thủ tục chia cổ tức theo quy định.

Bên cạnh đó, trong năm nay, SHB sẽ tăng vốn từ việc chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo phương thức thực hiện quyền với tỷ lệ 100:28, giá chào bán dự kiến 12.500 đồng/cổ phiếu - bằng một nửa giá hiện tại trên thị trường chứng khoán. Điều này sẽ giúp gia tăng lợi ích cổ đông, đồng thời SHB cũng có thêm thặng dư vốn. Kế hoạch năm 2021, vốn điều lệ của SHB sẽ tăng mạnh lên hơn 26.674 tỷ đồng.

Trên thị trường chứng khoán, cổ phiếu SHB có diễn biến tích cực với mức giá hiện tại 23.700 đồng/cổ phiếu, giá trị vốn hóa của SHB đạt hơn 45.000 tỷ đồng.

Thu Hà

Nguồn:

Tags: SHB MSCI
Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200