“Mua ngay, trả sau” cần được kiểm soát chặt tại Anh

06:57 | 15/09/2021

Chính phủ Anh có kế hoạch đưa ra các quy định cho lĩnh vực BNPL. Các đề xuất được Bộ Tài chính Anh công bố vào đầu năm nay bao gồm yêu cầu các công ty kiểm tra khả năng chi trả trước khi cho khách hàng vay và khả năng khiếu nại lên cơ quan thanh tra tài chính của Vương quốc Anh.

Mua ngay, trả sau (BNPL), là một phương thức thanh toán ngày càng phổ biến cho phép người dùng chia sẻ chi phí mua hàng của họ qua một loạt các khoản trả góp không lãi suất. Xu hướng này đã được các Công ty Fintech Klarna (Thụy Điển) và Afterpay (Úc) tiên phong triển khai. Ngành công nghiệp này hiện đang thu hút sự quan tâm từ một số công ty lớn nhất thế giới, như: PayPal đã tung ra dịch vụ BNPL của riêng mình, Amazon và Apple hợp tác với nhà cung cấp Affirm của Mỹ và Afterpay hiện được bán cho Square - công ty thanh toán thuộc sở hữu của CEO Twitter Jack Dorsey.

Monzo và Revolut là hai công ty công nghệ tài chính nổi tiếng nhất của Anh cũng đang có kế hoạch tham gia vào ngành công nghiệp BNPL hiện đang được coi là bùng nổ tại Anh.

mua ngay tra sau can duoc kiem soat chat tai anh
Mua sắm trực tuyến phổ biến đã khiến ngành công nghiệp BNPL bùng nổ tại Anh

Theo thông tin từ tờ Evening Standard, Monzo - một công ty cung cấp dịch vụ kiểm tra tài khoản thông qua ứng dụng, sắp công bố kế hoạch tung ra phiên bản BNPL của riêng mình. Trong khi đó, ông Nik Storonsky, CEO của Revolut cho biết, công ty này cũng đang phát triển sản phẩm trả sau của riêng mình. BNPL của Revolut là một ứng dụng giao dịch và ngân hàng kỹ thuật số, gần đây đã được định giá 33 tỷ USD sau vòng gọi vốn 800 triệu USD.

Ngành công nghiệp BNPL đang phát triển nhanh chóng, tuy nhiên sự bùng nổ của nó có vẻ vẫn chưa bị các cơ quan quản lý chú ý. Để quản trị rủi ro và tránh phát sinh nợ xấu, các công ty công nghệ xây dựng các sản phẩm BNPL đều phải kiến tạo được cho mình một hệ thống đánh giá tín dụng dựa trên dữ liệu đủ tốt. Tuy nhiên, giới chuyên gia cảnh báo, người dùng nếu sử dụng dịch vụ của các đơn vị không uy tín, hoàn toàn có thể rơi vào chiếc bẫy nợ xấu.

Chính phủ Anh có kế hoạch đưa ra các quy định cho lĩnh vực này. Các đề xuất được Bộ Tài chính Anh công bố vào đầu năm nay bao gồm yêu cầu các công ty kiểm tra khả năng chi trả trước khi cho khách hàng vay và khả năng khiếu nại lên cơ quan thanh tra tài chính của Vương quốc Anh.

Đại diện Kho bạc Anh cho biết, các công ty BNPL sẽ chịu sự giám sát của Cơ quan quản lý tài chính (FCA), cơ quan quản lý các công ty dịch vụ tài chính và thị trường ở Anh. Các công ty này sẽ phải tiến hành kiểm tra khả năng chi trả trước khi cho khách hàng vay, trong khi người dân cũng được phép khiếu nại lên cơ quan thanh tra tài chính của Vương quốc Anh.

Các sản phẩm BNPL được sử dụng thay thế cho thẻ tín dụng và đã bùng nổ phổ biến trong đại dịch Covid-19, khi mọi người chuyển sang mua sắm trực tuyến do các hạn chế về giãn cách. Các nhóm người tiêu dùng (đặc biệt là những người trẻ tuổi) đã được cảnh báo rằng có thể sẽ bị vướng vào nợ nần nếu mất cảnh giác.

Theo một đánh giá do Cơ quan quản lý tài chính vừa công bố, thị trường BNPL của Vương quốc Anh hiện có trị giá 2,7 tỷ bảng Anh, với 5 triệu người Anh sử dụng kể từ khi bắt đầu đại dịch Covid. FCA đã thực hiện một bước quan trọng trong việc đưa BNPL vào cuộc, đó là chắc chắn sẽ tăng cường kiểm soát sự phổ biến ngày càng tăng của loại hình sản phẩm này trên thị trường. Cùng với những vấn đề cấp bách đó, đánh giá trên cũng đưa ra một loạt khuyến nghị về cách thức FCA làm việc với các đối tác, để có thể xây dựng một thị trường tốt hơn trong tương lai.

Bởi các sản phẩm BNPL hiện đang chưa có các quy định cụ thể, vì thế chúng phải được đưa vào khuôn khổ pháp luật càng sớm càng tốt. Sự xuất hiện và mở rộng của các sản phẩm BNPL không được kiểm soát vừa qua đã mang đến cho người tiêu dùng một giải pháp thay thế trong thanh toán chi tiêu, nhưng điều này cũng đi kèm với các tác động tiêu cực đáng kể cho khách hàng. Các quy định pháp lý sẽ bảo vệ những người sử dụng sản phẩm BNPL và làm cho thị trường bền vững.

Cùng với đó là vấn đề cung cấp dịch vụ tư vấn về nợ. Việc này sẽ rất quan trọng đối với một thị trường bền vững trong dài hạn, đặc biệt là khi nền kinh tế phục hồi sau đại dịch. Song song với đó, dịch vụ tư vấn nợ cũng cần nguồn tài trợ dài hạn, an toàn khi nhu cầu tăng thêm tới 1,5 triệu trường hợp sau đại dịch và cần có nguồn tài trợ để giúp những người nghèo nhất trả phí khi nộp đơn xin xóa nợ. Trong thời gian tới, FCA cần làm việc với Chính phủ và Ngân hàng Anh để cải cách các quy định cho phù hợp hơn trong lĩnh vực này.

Thái Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.940 24.250 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.960 24.240 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.918 24.218 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.880 24.180 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.900 24.220 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.800 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.905 24.455 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.908 24.210 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.810 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.970 24.260 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.250
67.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.250
67.050
Vàng SJC 5c
66.250
67.070
Vàng nhẫn 9999
53.250
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.050
53.850