Mỹ nhận đơn yêu cầu điều tra chống bán phá giá, chống trợ cấp đối với đệm mút

11:25 | 04/04/2020

Cục Phòng vệ thương mại cho biết mới nhận được thông tin về việc Bộ Thương mại Mỹ (DOC) tiếp nhận hồ sơ yêu cầu điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp đối với sản phẩm đệm mút có xuất xứ từ một số nước trong đó có Việt Nam.

my nhan don yeu cau dieu tra chong ban pha gia chong tro cap doi voi dem mut
Ảnh minh họa

Cụ thể, sản phẩm bị yêu cầu điều tra là mặt hàng đệm mút (mattress) có mã HTS (mã HS áp dụng tại Mỹ) gồm: 9404.21.0010, 9404.21.0013, 9404.29.1005, 9404.29.1013, 9404.29.9085, 9404.29.9087, 9404.21.0095, 9404.29.1095, 9404.29.9095, 9401.40.0000, và 9401.90.5081.

“Các mã HS trên chỉ mang tính tham khảo, Bộ Thương mại Mỹ có thể mở rộng, thay đổi danh sách HS dựa trên mô tả chi tiết về sản phẩm”, Cục Phòng vệ thương mại cho biết.

Phía nguyên đơn bao gồm: Brooklyn Bedding, Corsicana Mattress Company, Elite Comfort Solutions, Fxi, Inc., Innocor, Inc., Kolcraft Enterprises Inc., Leggett & Platt, Incorporated, The International Brotherhood of Teamsters, United Steel, Paper And Forestry, Rubber, Manufacturing, Energy, Allied Industrial and Service Workers International Union, Afl-Cio.

Các nguyên đơn cho rằng sản phẩm đệm mút nhập khẩu từ một số quốc gia trong đó có Việt Nam đã bán phá giá và trợ cấp vào thị trường Mỹ, gây ra thiệt hại đáng kể đối với ngành sản xuất trong nước. Trong đó đối với Việt Nam, nguyên đơn cáo buộc hành vi bán phá giá với biên độ là 1,00828%.

Nguyên đơn cáo buộc ngành sản xuất đệm mút của Việt Nam không hoạt động theo cơ chế thị trường và đề xuất Ấn Độ có thể là nước thay thế để xác định giá thành sản xuất và chi phí trong quá trình điều tra đối với Việt Nam.

Thời kỳ điều tra (thời kỳ thu thập dữ liệu phục vụ việc điều tra) được xác định từ ngày 1/7/ 2019 đến hết ngày 31/12/2019.

Theo số liệu của Mỹ, năm 2019, tổng kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm trong diện điều tra của Việt Nam sang nước này đạt xấp xỉ 328,9 triệu USD, tăng 513% so với năm 2018 (đạt 53,6 triệu USD).

Xét riêng trong nửa cuối năm 2019 (từ tháng 7 đến tháng 12), Việt Nam xuất khẩu tổng cộng 248,6 triệu USD các mặt hàng đệm mút trong diện điều tra sang Hoa Kỳ, tăng 841% so với cùng kỳ năm 2018.

Trước đó, năm 2016 và 2017, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm này của Việt Nam sang Mỹ đạt mức tương ứng 82,1 và 63,9 triệu USD.

Trong tháng 1/2020, các doanh nghiệp Việt Nam đã xuất khẩu tổng cộng 56,9 triệu USD các loại mặt hàng này sang Mỹ, tăng 522% so với cùng kỳ năm 2019 (đạt 9,1 triệu USD).

Nhằm ứng phó kịp thời với vụ việc, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của doanh nghiệp xuất khẩu, Cục Phòng vệ thương mại khuyến nghị các doanh nghiệp hiện đang sản xuất mặt hàng đệm mút ở Việt Nam để xuất khẩu sang Hoa Kỳ: (i) Khẩn trương xem xét có quan điểm, ý kiến đói với các nội dung trong đơn kiện của nguyên đơn và sớm gửi Bộ Thương mại Hoa Kỳ; (ii) Trong trường hợp DOC khởi xướng điều tra, các doanh nghiệp cần xem xét tham gia và hợp tác đầy đủ với cơ quan điều tra nhằm đảm bảo kết quả tích cực trong vụ việc đồng thời thường xuyên trao đổi, phối hợp chặt chẽ với Cục trong quá trình xử lý vụ việc.

Xem tài liệu tại đây.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.190 23.400 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.220 23.400 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.205 23.395 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.260 23.410 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.390 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.370 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.207 23.417 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.200 23.400 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.210 23.390 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.240 23.380 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.600
49.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.550
49.000
Vàng SJC 5c
48.550
49.020
Vàng nhẫn 9999
47.600
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050