Mỹ tung ra chương trình hỗ trợ thực phẩm

06:57 | 15/09/2021

Chính quyền của Tổng thống Biden cho biết đã có kế hoạch thực hiện “hành động táo bạo” để thực thi luật chống độc quyền nhằm vào các công ty đóng gói thịt, được cho là đang khiến giá thịt bò, thịt lợn và gia cầm tăng tại các cửa hàng.

Biến đổi khí hậu, vấn đề lao động, lo ngại về giao thông vận tải và các gián đoạn chuỗi cung ứng khác đã góp phần làm tăng chi phí trong thời gian qua. Sự tác động của đại dịch sau đó đã góp thêm phần đẩy nhanh tốc độ tăng giá thực phẩm. Những đợt tăng giá này gây ra hậu quả đáng kể cho những người Mỹ dễ bị tổn thương nhất.

Đại diện Bộ Nông nghiệp Mỹ báo cáo rằng, có 13,8 triệu hộ gia đình đã lâm vào tình trạng được coi là “không an toàn” về lương thực vào năm 2020.

my tung ra chuong trinh ho tro thuc pham
Ảnh minh họa

Chính quyền của Tổng thống Joe Biden đã phải chấp thuận mức tăng đáng kể trong viện trợ lương thực dành cho các gia đình khó khăn và đây là mức tăng lớn nhất trong lịch sử của chương trình.

Ông Tom Vilsack, Bộ trưởng Nông nghiệp Mỹ cho biết, bắt đầu từ tháng 10/2021, Chương trình Hỗ trợ Dinh dưỡng Bổ sung (SNAP) sẽ tăng hơn 25% so với mức trước đại dịch. Hỗ trợ gia tăng sẽ được cung cấp vô thời hạn cho tất cả 42 triệu người thụ hưởng SNAP. Sự gia tăng này trùng với việc kết thúc đợt tăng 15% phúc lợi SNAP vốn được coi là một biện pháp bảo vệ đại dịch, sẽ hết hạn vào cuối tháng 9. Với sự thay đổi này, Mỹ sẽ làm tốt hơn việc cung cấp thực phẩm lành mạnh cho các gia đình có thu nhập thấp.

Việc tăng viện trợ là một nội dung sửa đổi lớn đối với Kế hoạch Thực phẩm tiết kiệm của USDA. Trên thực tế, số tiền trung bình hàng tháng cho mỗi người nhận đủ điều kiện sẽ tăng từ 121 USD lên 157 USD. Mức tăng dự kiến sẽ tiêu tốn thêm 20 tỷ USD mỗi năm.

Ông Vilsack chia sẻ, sự gia tăng này là một phần trong nỗ lực đa hướng của chính quyền Biden nhằm củng cố mạng lưới an sinh xã hội của đất nước. Các nhà hoạt động chống đói nghèo và an ninh lương thực cho rằng những bất cập lâu nay bây giờ đang đứng trước cơ hội để được cải thiện, thực hiện những cải tiến mang tính thế hệ vượt ra ngoài cuộc khủng hoảng y tế công cộng hiện nay.

Các nhà hoạt động cho biết mức hỗ trợ SNAP đại dịch trước đây là không đủ, buộc nhiều hộ gia đình phải chọn các phương án chi tiêu rẻ hơn, ít dinh dưỡng hơn hoặc đơn giản là chịu đói khi tiền cạn kiệt vào cuối tháng.

Ông Joel Berg, Giám đốc điều hành của tổ chức Hunger Free America gọi đây là một chiến thắng to lớn trong cuộc chiến chống nạn đói cho hàng chục triệu người Mỹ đang đối mặt với tình trạng mất an ninh lương thực.

Hải Thanh

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200