Mỹ xem xét gia hạn đình chỉ thuế quan đối với 34 tỷ USD hàng hóa Trung Quốc

10:47 | 29/10/2019

Đại diện Thương mại Mỹ (USTR) cho biết cơ quan này đang nghiên cứu xem có nên gia hạn đình chỉ thuế quan đối với 34 tỷ USD hàng hóa Trung Quốc mà theo hạn định là vào ngày 28/12 năm nay.

Mỹ có thể tăng trưởng tốt hơn nhờ lãi suất âm?
Trì hoãn thuế quan không làm thay đổi xu thế suy giảm kinh tế của Mỹ

USTR - Cơ quan thương mại hàng đầu của Mỹ, cho biết họ sẽ tham vấn về đề xuất gia hạn đình chỉ thuế quan mới với hàng hóa của Trung Quốc.

Ảnh: Reuters

USTR cho biết, vào tháng 12 năm ngoái, theo yêu cầu của các nhà nhập khẩu Mỹ, 34 tỷ USD hàng hóa Trung Quốc được xem xét miễn/hoãn thuế suất 25% và có thời hạn trong vòng 1 năm, sau khi bị áp thuế lần đầu vào tháng 7/2018.

Khi đó, khoảng 1.000 sản phẩm dự kiến chịu thuế bổ sung 25%, nhưng đã được đình chỉ áp dụng cho đến 28/12 năm nay.

Theo Thông cáo liên bang, USTR sẽ đánh giá những nỗ lực của các nhà nhập khẩu của Mỹ trong việc tìm nguồn sản phẩm tại Mỹ hoặc từ các nước thứ ba, và từ đó đưa ra quyết định có gia hạn đình chỉ thuế quan hay không?

Đại Hùng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.079 23.269 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
58.600
59.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
58.600
59.850
Vàng SJC 5c
58.600
59.870
Vàng nhẫn 9999
55.150
56.350
Vàng nữ trang 9999
54.750
56.050