Năm 2015, Hà Nội sẽ phát triển thêm 3,6 triệu m2 sàn nhà ở các loại

12:35 | 05/12/2014

UBND Hà Nội vừa ban hành Quyết định số 6336/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở thành phố Hà Nội năm 2015 và các năm tiếp theo (giai đoạn 2016 - 2020).

Ảnh minh họa

Kế hoạch nhằm cụ thể hóa việc thực hiện các mục tiêu phát triển nhà ở tại Chương trình phát triển nhà ở Thành phố Hà Nội giai đoạn 2012-2020 và định hướng đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 996/QĐ-TTg ngày 19/6/2014; Đồng thời, kiểm soát công tác phát triển nhà ở năm 2015 và các năm tiếp theo (giai đoạn 2016-2020).

Theo đó, năm 2015 Hà Nội sẽ phát triển thêm 811.936 m2 sàn nhà ở xã hội; 95.429 m2 sàn nhà ở cho công nhân thuê; 59.971 m2 sàn nhà ở sinh viên; 221.100 m2 sàn nhà ở tái định cư và 2.420.200 m2 sàn nhà ở thương mại.

Trong giai đoạn 2016-2020 sẽ phát triển thêm 4.676.330 m2 sàn nhà ở xã hội (trong đó từ năm 2016 đến năm 2019, mỗi năm 950.000 m2, riêng năm 2020 là 876.330m2); 567.539 m2 sàn nhà ở cho công nhân thuê (trong đó từ năm 2016 đến năm 2019, mỗi năm là 110.000 m2, riêng năm 2020 là 127.539 m2); 976.992 m2 sàn nhà ở sinh viên (trong đó hai năm 2016-2017 mỗi năm 150.000 m2, năm 2018-2019 mỗi năm 200.000 m2, riêng năm 2020 là 276.992 m2); 1.200.000 m2 sàn nhà ở tái định cư và 20.418.000 m2 sàn nhà ở thương mại.

Về nguồn vốn thực hiện, Quyết định nêu rõ, vốn ngân sách thành phố đầu tư một phần diện tích nhà ở xã hội cho thuê, nhà ở tái định cư, một phần diện tích nhà ở sinh viên, hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà ở cho hộ nghèo khu vực nông thôn. Thành phố sẽ thu hồi vốn đầu tư nhà ở tái định cư sau khi bán nhà.

Thứ hai, vốn huy động ngoài xã hội (ngoài ngân sách) để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở công nhân thuê, nhà ở học sinh, sinh viên, nhà ở thương mại, cải tạo chung cư cũ, giãn dân phố cổ. Các chủ đầu tư sử dụng vốn tự có, vốn vay và vốn huy động hợp pháp khác.

Trường hợp chủ đầu tư là cơ sở giáo dục đào tạo đại học, cao đẳng, dạy nghề công lập đầu tư dự án xây dựng nhà ở cho học sinh, sinh viên tại khuôn viên các trường hoặc dự án riêng bằng nguồn vốn của nhà trường hoặc Bộ chủ quản thì sử dụng nguồn vốn do Bộ chủ quản quyết định.

M.L

Nguồn: thoibaonganhang.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000