Năm 2018, hàng không Việt Nam vận chuyển trên 50 triệu hành khách

10:19 | 12/12/2018

Các hãng hàng không Việt Nam trong năm 2018 ước tính vận chuyển trên 50 triệu hành khách, tăng 14% so với năm 2017 và gần 400 nghìn tấn hàng hóa, tăng tương ứng 26%. Thông tin trên vừa được Cục Hàng không Việt Nam công bố.

Xét về sản lượng hành khách thông qua, ước năm 2018 đạt 106 triệu lượt hành khách, tăng 12,9% và sản lượng hàng hóa ước đạt gần 1,5 triệu tấn, tăng 7,7% so với năm 2017.

Hiện thị trường hàng không Việt Nam có sự tham gia khai thác của 68 hãng hàng không nước ngoài từ 25 quốc gia/vùng lãnh thổ và 4 hãng hàng không Việt Nam là Vietnam Airlines, VietJet Air, Jetstar Pacific Airlines và VASCO.

Tại thị trường quốc tế, 68 hãng hàng không nước ngoài và 3 hãng hàng không Việt Nam đang khai thác gần 130 đường bay quốc tế giữa Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc, Hải Phòng và 28 quốc gia/vùng lãnh thổ.

Đối với thị trường nội địa, 4 hãng hàng không Việt Nam hiện đang khai thác 48 đường bay nội địa nối Hà Nội, Đà Nẵng và TP.HCM với 18 sân bay địa phương theo hệ thống mạng đường bay trục-nan, liên vùng, nội vùng rộng khắp toàn quốc. 

Tổng thị trường vận chuyển hàng không Việt Nam năm 2018 ước đạt 71,4 triệu khách, tăng 15% so năm 2017.

Cục Hàng không Việt Nam đánh giá chất lượng dịch vụ hàng không năm 2018 được duy trì và nâng cao so năm 2017. Trong đó, Tổng Công ty Cảng hàng không (ACV) đã xây mới, mở rộng và nâng cấp hạ tầng cảng hàng không; đầu tư trang thiết bị tại 21 cảng hàng không; nâng cấp các dịch vụ và tiện ích cho hành khách, đặc biệt là hành khách là người khuyết tật.

Các hãng hàng không Việt Nam cũng đã có những biến chuyển tích cực trong việc đảm bảo chất lượng dịch vụ với sự thay đổi, nâng cao chất lượng phục vụ hành khách, đặc biệt là việc duy trì tỷ lệ chuyến bay đúng giờ.

Vietnam Airlines năm 2018 tiếp tục nhận được chứng chỉ “hãng hàng không 4 sao” cũng như nhận được đánh giá tích cực của Hiệp hội Vận tải hàng không quốc tế (IATA) đối với chất lượng dịch vụ hạng thương gia và hạng phổ thông. VietJet cũng đạt được sự tin tưởng của hành khách khi được vinh danh “Hãng hàng không được khách hàng lựa chọn nhiều nhất” do chương trình Tin & Dùng Việt Nam bình chọn.

Các công ty phục vụ mặt đất cũng có kết quả đáng ghi nhận trong công tác đảm bảo chuyến bay đúng giờ, hạn chế nạn mất cắp hành lý, thái độ nhân viên phục vụ hành khách có nhiều bước cải thiện.

Các cảng vụ hàng không đã thực hiện tốt chức năng kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn cảng...

Kết quả là trong 11 tháng năm 2018, tỷ lệ khai thác các chuyến bay đúng giờ của các hãng hàng không Việt Nam đạt 86,3%. “So với tỷ lệ chuyến bay khai thác đúng giờ trung bình trên thế giới (75%-78%), có thể thấy tỷ lệ chuyến bay khai thác đúng của các hãng hàng không Việt Nam ở mức độ khá”, Cục Hàng không Việt Nam đánh giá.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750