TS. Trần Hoàng Ngân, Đại biểu Quốc hội, Thành viên Tổ tư vấn kinh tế Thủ tướng Chính phủ

Năm 2018, thách thức lớn nhất là tỷ giá, lãi suất

09:00 | 18/02/2018

NHNN đủ kinh nghiệm điều hành, tiếp tục thành công với mục tiêu vừa ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. 

Kiểm soát chất lượng tín dụng ngay từ đầu năm
Hạt nhân của tiến trình tái cơ cấu
Thị trường tài chính - ngân hàng 2018: Tiếp tục xu hướng tích cực
TS. Trần Hoàng Ngân

Phải nói rằng NHNN là đơn vị được đánh giá xuất sắc nhất trong năm 2017 vì đã hoàn thành nhiệm vụ mà cả Chính phủ phân công và Quốc hội đề ra.

Cụ thể, điều hành chính sách tiền tệ (CSTT) hỗ trợ tăng trưởng kinh tế hoàn thành mục tiêu vượt kế hoạch GDP đạt 6,81%; kiểm soát lạm phát dưới 4%. Hệ thống TCTD đảm bảo hoạt động an toàn, TCTD yếu kém tiếp tục được xử lý, nợ xấu giảm. Tỷ giá tiếp tục ổn định, giá trị tiền tệ, dự trữ ngoại hối tăng cao.

Điều quan trọng hơn, điều hành CSTT hỗ trợ cho việc tiếp cận tín dụng tiếp tục gia tăng trên 18%. Dòng vốn tín dụng đi vào lĩnh vực ngành nghề có định hướng. Theo đó, số lượng DN đăng ký thành lập, số lao động được giải quyết việc làm tăng lên… góp phần tích cực tăng trưởng kinh tế. Đó là những mục tiêu mà CSTT đã hoàn thành xuất sắc.

Dự báo chúng ta sẽ đối mặt với nhiều thách thức trong năm nay, nhưng với nền tảng đã có như: dự trữ ngoại hối lớn, xử lý ngân hàng yếu kém đã, đang được triển khai quyết liệt, kinh tế đang trên đà tăng trưởng ổn định… điều hành CSTT có nhiều điều kiện để giữ vững ổn định góp phần thu hút vốn đầu tư nước ngoài, cũng như tăng dự trữ ngoại hối…

Thách thức lớn nhất trong năm 2018 theo tôi là tỷ giá, lãi suất. Vì nhiều khả năng tỷ giá, chính sách lãi suất của các đồng tiền mạnh trên thế giới sẽ được Chính phủ các nước điều chỉnh. Nhưng tôi cho rằng, NHNN đủ kinh nghiệm điều hành, tiếp tục thành công với mục tiêu vừa ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. 

Ngọc Khanh thực hiện

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.624 24.854 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.654 24.854 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.635 24.855 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.640 24.854 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.620 24.855 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.600 24.854 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.698 24.854 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.692 24.852 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.580 24.854 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.660 24.854 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.600
Vàng SJC 5c
66.600
67.620
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750