Năm 2018, thị trường chứng khoán phái sinh tăng trưởng tốt

10:04 | 19/01/2019

Năm 2018, nhìn chung thị trường chứng khoán phái sinh duy trì tốc độ tăng trưởng nhanh và đều đặn.

TIN LIÊN QUAN
Chứng khoán phái sinh: Bước khởi đầu suôn sẻ
Nâng tỷ lệ ký quỹ: Chứng khoán phái sinh vẫn có nhiều lợi thế
Thu phí giao dịch, chứng khoán phái sinh giảm
Tổng hợp giao dịch toàn thị trường

Trên thị trường luôn duy trì 4 mã sản phẩm theo thông lệ quốc tế. Trong mỗi tháng đều có 1 mã sản phẩm đáo hạn vào ngày thứ Năm thứ ba của tháng và HNX đã niêm yết bổ sung sản phẩm thay thế vào ngày giao dịch tiếp theo. Tại thời điểm cuối tháng 12/2018, có 4 mã hợp đồng được giao dịch là VN30F1901, VN30F1902, VN30F1903 và VN30F1906 đáo hạn vào tháng 1, tháng 2, tháng 3 và tháng 6/2019.

Nhìn chung, thị trường chứng khoán phái sinh duy trì tốc độ tăng trưởng nhanh và đều đặn, tổng khối lượng giao dịch trên thị trường phái sinh đạt 19.697.764 hợp đồng. Tính bình quân, khối lượng giao dịch đạt 78.791 hợp đồng/phiên, tăng gấp 7 lần so với năm 2017.

Trong 12 tháng của năm 2018, chỉ có tháng 8 và tháng 9 khối lượng hợp đồng giao dịch giảm, các tháng còn lại khối lượng giao dịch trên thị trường đều tăng, trong đó tháng 7 có khối lượng giao dịch lớn nhất đạt 2.843.872 hợp đồng.

Tính đến ngày 31/12/2018, tổng khối lượng hợp đồng mở (OI) toàn thị trường đạt 21.653 hợp đồng, tăng gấp gần 2,7 lần so với thời điểm cuối năm 2017.

Số lượng tài khoản giao dịch phái sinh liên tục được mở. Tính đến ngày 31/12/2018, đã có 57.677 tài khoản giao dịch phái sinh được mở, tăng gấp 3,4 lần so với cuối năm 2017. Tuy nhiên, hoạt động giao dịch tập trung chủ yếu ở các nhà đầu tư cá nhân trong nước, giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài chỉ chiếm 0,18% khối lượng giao dịch toàn thị trường.

Hạ tầng công nghệ phục vụ thị trường, bao gồm hệ thống giao dịch, hệ thống thanh toán thị trường, hệ thống công bố thông tin, vận hành thông suốt, ổn định và an toàn. Hoạt động giao dịch và trao đổi dữ liệu trên hệ thống giữa HNX, VSD với các thành viên thị trường thực hiện ổn định, chính xác, thông tin thị trường hiển thị đầy đủ trên website của Sở đảm bảo chính xác, kịp thời.

Hiện, có 13 công ty chứng khoán là thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội HNX.

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.440 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.460 23.640 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.425 23.615 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.630 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.450 23.620 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.435 23.620 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.460 23.620 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.500 23.610 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.200
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.200
48.200
Vàng SJC 5c
47.200
48.220
Vàng nhẫn 9999
44.600
45.800
Vàng nữ trang 9999
44.300
45.600