Năm 2019, VAMC đặt mục tiêu thu hồi 50.000 tỷ đồng nợ xấu

10:01 | 17/05/2019

Công ty Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam (VAMC) vừa công bố kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển năm 2019 với mục tiêu phát hành 20.000 tỷ đồng trái phiếu đặc biệt và mua 4.500 tỷ đồng nợ xấu theo giá thị trường; thu hồi 50.000 tỷ đồng nợ xấu.

Nhiều nhà băng tiếp tục mua lại nợ xấu từ VAMC
Thông tin tín dụng CIC tăng khả năng tiếp cận tín dụng của khách hàng vay

Về nguồn vốn thực hiện mua nợ theo giá thị trường, VAMC đề nghị được cấp đủ vốn điều lệ 5.000 tỷ đồng, nghĩa là cần thêm 3.000 tỷ đồng.

Ảnh minh họa

Cũng theo VAMC, trong năm 2018, công ty đã hoàn thành nhiệm vụ mua nợ xấu bằng trái phiếu đặc biệt; cụ thể đã mua 761 khoản nợ của 13 TCTD với tổng dư nợ gốc nội bảng là 30.917 tỷ đồng, giá mua nợ là 29.812 tỷ đồng. Lũy kế từ khi thành lập đến hết năm 2018, VAMC đã thực hiện mua nợ xấu bằng trái phiếu đặc biệt với tổng dư nợ gốc nội bảng là 338.849 tỷ đồng, giá mua nợ là 307.567 tỷ đồng.

Bên cạnh đó, công ty đã mua được 40 khoản nợ theo giá thị trường với giá mua nợ là 2.818 tỷ đồng, góp phần xử lý hơn 5.200 tỷ đồng nợ xấu cho TCTD. Về công tác thu hồi nợ, tổng số tiền thu nợ trong năm 2018 của VAMC đạt 37.512 tỷ đồng; lũy kế từ khi thành lập đạt 119.000 tỷ đồng.

Bảo Ngọc

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.110 23.290 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.110 23.290 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.110 23.280 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.110 23.280 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.100 23..310 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.096 23.296 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.140 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
49.520
49.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
49.520
49.900
Vàng SJC 5c
49.520
49.920
Vàng nhẫn 9999
49.130
49.680
Vàng nữ trang 9999
48.780
49.530