Năm 2019, vốn điều lệ TPBank tăng lên 10.000 tỷ đồng

16:55 | 23/04/2019

Sáng 23/4/2019, TPBank đã tổ chức đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên và thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2019 với lợi nhuận dự kiến 3.200 tỷ đồng trước thuế.

Tại sự kiện, TPBank đã báo cáo đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh năm 2018 cũng như các đệ trình định hướng phát triển của TPBank trong năm 2019 với nhiều nội dung như kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tăng vốn điều lệ, mở rộng mạng lưới…

Theo báo cáo, năm 2018 TPBank đã đạt được nhiều kết quả khả quan, các chỉ tiêu tài chính tăng trưởng vượt bậc, chi phí hoạt động và nợ xấu được kiểm soát tốt so với mức chung toàn ngành, đặc biệt là các chỉ tiêu an toàn hoạt động luôn tuân thủ quy định của NHNN và yêu cầu của đối tác. Hệ số ROE được cải thiện qua từng năm, từ 15,6% năm 2017 lên 20,8% năm 2018.

Sau 1 năm niêm yết trên sàn chứng khoán (mã TPB), chỉ số EPS của ngân hàng có sự tăng trưởng mạnh, từ 1.717 đồng cuối năm 2017 lên 2.911 đồng cuối năm 2018, tương đương tăng gần 70%. Năm 2018, TPBank phát hành 856.589.206 cổ phiếu với mệnh giá lưu hành 10.000/cổ phiếu, tăng 47% so với năm 2017.

Lợi nhuận ngân hàng tăng trưởng mạnh, năm 2018 lợi nhuận tăng gấp 6 lần so với năm 2013 và là năm đạt lợi nhuận cao nhất của TPBank từ trước tới nay. TPBank cũng liên tục được các tổ chức đánh giá cao, đặc biệt là sự kiện đón nhận Huân chương Lao động Hạng Ba của Nhà nước và Bằng khen của UBND TP. Hà Nội. Có thể nói, những thành công to lớn này đã tạo nền tảng vững chắc cho TPBank phát triển an toàn, hiệu quả và bền vững hơn.

Năm 2019, TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế 3.200 tỷ đồng, tăng 41% so với 2018. Tổng tài sản đạt 158.000 tỷ đồng, vốn điều lệ tăng lên 10.000 tỷ đồng. Nhà băng cũng đặt mục tiêu huy động trên 142.000 tỷ đồng, dư nợ cho vay đạt trên 101.000 tỷ đồng và tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức dưới 1,5%.

Tại đại hội, HĐQT TPBank cũng đệ trình ĐHĐCĐ thông qua định hướng chiến lược phát triển của ngân hàng với mục tiêu trở thành top 10 ngân hàng hoạt động hiệu quả trong giai đoạn 2018 – 2022.

2019 là năm then chốt với mục tiêu phát triển bền vững và hiệu quả, bên cạnh việc tiếp tục củng cố các yếu tố nền tảng nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của ngân hàng, đảm bảo đúng chuẩn Basel II, TPBank cũng ưu tiên tập trung vào các lĩnh vực mũi nhọn đã được xác định như đẩy mạnh tài trợ trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp SME…

Về mảng bán lẻ, với mục tiêu khẳng định tên tuổi ngân hàng số hàng đầu Việt Nam, năm 2019 TPBank sẽ tập trung phát triển các dự án ngân hàng số mới ứng dụng giải pháp và kinh nghiệm trên thế giới, mở rộng mạng lưới hoạt động đặc biệt chú trọng các mô hình số như LiveBank, ứng dụng eBank...

Nhà băng dự kiến mở thêm 100 điểm LiveBank mới, nâng tổng số lượng mô hình này lên 200 điểm trên toàn quốc. Đồng thời ngân hàng tiếp tục đa dạng hóa và hoàn thiện các chính sách nhằm ưu tiên phát triển các sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

Mới đây, TPBank đã trở thành một trong số ít các ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam được NHNN công nhận tuân thủ sớm Basel II, điều này cho thấy nhà băng đã có hệ thống quản trị rủi ro theo chuẩn mực quốc tế.

Đại hội kết thúc với sự nhất trí thông qua toàn bộ các nội dung được đệ trình với tỷ lệ gần như tuyệt đối của các cổ đông, đồng thời ủy quyền cho HĐQT triển khai thực hiện các nội dung này trên cơ sở đảm bảo cao nhất lợi ích cho các cổ đông.

ĐP

Nguồn:

Tags: TPBank

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000