Năm 2020, HNX-Index tăng 98%, giá trị giao dịch tăng 77,9%

16:26 | 05/01/2021

Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) cho biết, thị trường cổ phiếu niêm yết tháng 12 tại HNX có diễn biến sôi động với sự tăng trưởng về giá và quy mô giao dịch.

Về giá giao dịch, xu hướng tăng vẫn chiếm ưu thế ở đa số các cổ phiếu trên thị trường. Chỉ số HNX-Index tháng 12/2020 diễn biến theo chiều hướng tăng và đạt mức cao nhất tháng 203,12 điểm tại ngày 31/12, cũng là thời điểm đóng cửa phiên giao dịch cuối cùng của năm.

Như vậy, HNX-Index tăng 36,8% so với thời điểm cuối tháng trước và tăng 98% so với cuối năm 2019. Giá trị vốn hóa thị trường đạt hơn 212,3 nghìn tỷ đồng, giảm 22,1% so với thời điểm cuối tháng 11 và tăng 12% so với cuối năm 2019.

nam 2020 hnx index tang 98 gia tri giao dich tang 779

Chỉ số giá cổ phiếu các ngành hầu hết đều tăng điểm, chỉ số ngành Tài chính tăng 79,11 điểm (28,8%) đạt 277,75 điểm; chỉ số ngành Xây dựng tăng 34,6 điểm (21,87%) đạt 192,8 điểm, chỉ số ngành Công nghiệp tăng 17,63 điểm (8,85%) so với tháng trước đạt 216,81 điểm. Chỉ số LargeCap tăng 28,79 điểm (12,46%) so với tháng trước, đạt mức 259,8 điểm tại thời điểm cuối tháng 12/2020 và chỉ số Mid/SmallCap tăng 210,62 điểm (111,85%) đạt 398,93 điểm.

Tổng khối lượng giao dịch cổ phiếu niêm yết đạt 107,9 triệu cổ phiếu, giá trị giao dịch đạt hơn 32 nghìn tỷ đồng. Tính bình quân, giá trị giao dịch trên thị trường cổ phiếu niêm yết đạt hơn 1.391,5 tỷ đồng/phiên, tăng 48,1% so với tháng trước, tương ứng khối lượng giao dịch đạt hơn 107,9 triệu cổ phiếu/phiên, tăng 76% so với tháng trước. Tính chung cả năm 2020, khối lượng giao dịch bình quân thị trường cổ phiếu niêm yết đạt 60,6 triệu cổ phiếu/phiên, giá trị giao dịch bình quân đạt 720,5 tỷ đồng/phiên, tăng 92,4% về khối lượng và 77,9% về giá trị so với năm 2019.

5 cổ phiếu được giao dịch nhiều nhất trong tháng 12/2020

STT

Mã chứng khoán

Khối lượng giao dịch (cổ phiếu)

1

SHB

355.170.834

2

HUT

215.208.850

3

PVS

210.485.671

4

NVB

198.940.390

5

SHS

133.632.253

Tháng 12/2020, giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài đạt 43,6 triệu cổ phiếu, giá trị giao dịch tương ứng đạt hơn 644,3 tỷ đồng. Trong đó, giá trị giao dịch mua vào đạt hơn 296,9 tỷ đồng, giá trị bán ra đạt hơn 360,7 tỷ đồng. Tính chung trong tháng 12, trên thị trường cổ phiếu niêm yết HNX, nhà đầu tư nước ngoài đã bán ròng hơn 63,8 tỷ đồng. Lũy kế cả năm 2020, nhà đầu tư nước ngoài đã bán ròng 2,4 nghìn tỷ đồng.

Trong tháng 12/2020, tổng giá trị giao dịch của nhóm cổ phiếu HNX30 đạt hơn 22,9 nghìn tỷ đồng (tăng 22,4% so với tháng trước), tương ứng với khối lượng giao dịch đạt hơn 1.666 triệu cổ phiếu (tăng 36% so với tháng trước), chiếm tỷ trọng 71,76% giá trị giao dịch và 67,1% khối lượng giao dịch toàn thị trường.

Về quy mô thị trường, trong tháng 12 có 3 doanh nghiệp niêm yết mới, 13 doanh nghiệp niêm yết bổ sung và 2 doanh nghiệp hủy niêm yết. Tổng số doanh nghiệp niêm yết cổ phiếu trên HNX tại ngày giao dịch cuối cùng của tháng là 353 doanh nghiệp với tổng giá trị niêm yết đạt hơn 126 nghìn tỷ đồng.

DCC

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.545 22.775 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.575 22.775 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.565 22.775 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.570 22.770 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.580 22.760 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.580 22.760 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.576 22.788 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.543 22.773 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.580 22.760 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.600 22.760 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.550
60.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.550
60.120
Vàng SJC 5c
59.550
60.270
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.250
Vàng nữ trang 9999
51.250
51.950