Năm 2020 tập trung thanh, kiểm tra doanh nghiệp có rủi ro nộp ngân sách lớn

14:01 | 08/11/2019

Bộ Tài chính vừa ban hành công văn hướng dẫn xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra tài chính năm 2020. Trong đó, Bộ Tài chính đề nghị các cơ quan chức năng tập trung thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp (DN) có rủi ro về thu nộp ngân sách nhà nước (NSNN) lớn.

Ảnh minh họa

Bộ Tài chính nêu rõ, kế hoạch thanh tra, kiểm tra tài chính năm 2020 cần tập trung vào những nội dung trọng tâm như: Thanh tra việc thực hiện thu nộp NSNN; chú trọng thanh tra chống thất thu thuế, ngăn chặn có hiệu quả các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, chuyển giá, trốn, lậu thuế, phát hiện kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ, gian lận thuế.

Trong đó tập trung thanh tra, kiểm tra các DN có rủi ro về thu nộp NSNN lớn; DN hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế, nợ đọng thuế lớn; DN kinh doanh xăng dầu, điện lực, kinh doanh bất động sản; DN phát sinh chuyển nhượng vốn, thương hiệu, chuyển nhượng dự án, các ngành nghề kinh doanh mới, đặc thù…; DN, tổ chức tài chính ngân hàng; DN đầu tư nước ngoài có dấu hiệu chuyển giá.

Ngoài ra, DN nhập khẩu các mặt hàng có thuế suất cao, kim ngạch lớn, giá cả không ổn định, nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất xuất khẩu, gia công cho thương nhân nước ngoài; DN chế xuất cũng là đối tượng tập trung thanh, kiểm tra.

Bộ Tài chính cũng đề nghị tập trung tăng cường thanh tra hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các DN có hoàn thuế lớn, các DN có dấu hiệu sử dụng hóa đơn bất hợp pháp; thanh tra, kiểm tra thuế, xử lý nợ đọng thuế, bảo đảm thu đúng, thu đủ, kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác vào NSNN.

Đối với công tác thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ chi NSNN, các đơn vị tập trung thanh tra việc bố trí, giao dự toán; quản lý, sử dụng và quyết toán các khoản chi NSNN, chú ý các khoản chi hỗ trợ từ NSNN, xác định các khoản chi NSNN còn lãng phí, không hiệu quả. Thanh tra, kiểm tra việc phân bổ, sử dụng nguồn kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu, nguồn kinh phí dự phòng; công tác tiếp nhận, quản lý, sử dụng kinh phí, hàng hóa cứu trợ phòng chống thiên tai, các khoản hỗ trợ từ ngân sách Trung ương,...

Đối với công tác thanh tra, kiểm tra đánh giá tài chính DN, Bộ Tài chính đề nghị chú trọng thanh tra, kiểm tra tính minh bạch của DN trong việc quản lý, sử dụng vốn, tài sản, trong việc thực hiện chế độ báo cáo, công bố thông tin, kê khai, nộp NSNN và hưởng các chính sách ưu đãi về thuế; đẩy mạnh công tác thanh tra giá, trong đó tập trung thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về giá, thuế nhất là đối với các hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng thiết yếu.

MT

Nguồn: Chinhphu.vn

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.934 23.177 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.165 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.980 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.977 23.189 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.946 23.171 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.500
Vàng SJC 5c
55.950
56.520
Vàng nhẫn 9999
54.800
55.350
Vàng nữ trang 9999
54.450
55.150