Năm 2021, lợi nhuận VIB vượt 8.000 tỷ đồng, tăng trưởng 38%

10:02 | 20/01/2022

Ngân hàng Quốc tế (VIB) vừa công bố kết quả kinh doanh năm 2021 với lợi nhuận vượt 8.000 tỷ đồng, tăng trưởng 38% so với năm trước, tiếp tục nằm trong top đầu ngành về hiệu quả hoạt động với tỷ lệ ROE đạt 31%.

Riêng trong quý IV, VIB ghi nhận sự phục hồi mạnh mẽ với mức lợi nhuận gần 2.700 tỷ đồng, đây là mức cao nhất trong lịch sử hoạt động của ngân hàng, tiếp nối đà tăng trưởng về lợi nhuận trong 5 năm liên tiếp 2016-2021.

nam 2021 loi nhuan vib vuot 8000 ty dong tang truong 38

VIB tiếp tục dẫn đầu ngành về hiệu quả hoạt động kinh doanh

Kết thúc năm 2021, lợi nhuận VIB vượt 8.000 tỷ đồng, tăng 38% so với cùng kỳ. Trong đó, tổng thu nhập hoạt động của VIB đạt gần 15.000 tỷ đồng, tăng 33% so với năm trước. Thu nhập lãi thuần đạt 12.000 tỷ đồng, tăng 39%. Tăng mạnh thu nhập lãi thuần đến từ việc VIB mở rộng biên lãi ròng (NIM) đạt 4,4%, thông qua tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn, giảm đến 1,1% so với năm 2020. Bên cạnh đó, với thị phần hàng đầu trong nhiều mảng sản phẩm dịch vụ như bancassurance và thẻ, tỷ trọng thu nhập từ phí của VIB luôn trong nhóm đầu ngành, đóng góp gần 20% trong tổng thu nhập hoạt động.

Tại ngày 31/12/2021, tổng tài sản VIB ghi nhận gần 310.000 tỷ đồng, tăng 27% so với đầu năm. Dư nợ tín dụng đạt hơn 200.000 tỷ, tăng 19%. Tổng nguồn huy động đạt 280.000 tỷ đồng, tăng 27%. Riêng tiền gửi CASA tăng trưởng bứt phá 55%, chiếm tỷ trọng trên 16% tiền gửi khách hàng.

Bán lẻ tiếp tục là động lực tăng trưởng chính với tốc độ tăng trưởng tín dụng đạt 24% trong năm 2021, cho vay bán lẻ đóng góp gần 90% danh mục tín dụng trong đó 95% có tài sản đảm bảo. VIB tiếp tục khẳng định vị thế ngân hàng có tỷ trọng bán lẻ thuộc top đầu thị trường, với danh mục chất lượng cao và tăng trưởng vững mạnh.

Nhờ vào sự phục hồi của nền kinh tế, cùng với việc các ngân hàng được nới hạn mức tín dụng trong giai đoạn cuối năm, đồng thời với chiến lược phát triển các sản phẩm và nền tảng số hóa mạnh mẽ của VIB, kết quả kinh doanh của ngân hàng bứt phá ấn tượng sau đại dịch, tiếp tục dẫn đầu ngành về hiệu quả hoạt động với tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 31%.

nam 2021 loi nhuan vib vuot 8000 ty dong tang truong 38
Lợi nhuận và Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) của VIB giai đoạn 2016-2021

Lợi thế từ tiên phong số hóa và nền tảng quản trị vững mạnh

Tiên phong trong việc áp dụng các chuẩn mực quản trị quốc tế hiện đại hàng đầu, tỷ lệ an toàn vốn theo Basel II (CAR) của VIB năm 2021 được quản lý ở mức hơn 11% và tỷ lệ cho vay trên tiền gửi (LDR) ở mức 71%. Đồng thời, với việc đẩy mạnh áp dụng các sáng kiến số hóa từ bán hàng đến vận hành và không ngừng tối ưu hóa chi phí hoạt động, tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) cả năm 2021 của VIB giảm mạnh về mức 35%.

Tập trung đẩy mạnh số hóa, đặc biệt là trong giai đoạn dịch, VIB giúp người dùng có thể thực hiện giao dịch trực tuyến từ bất cứ đâu để mở thẻ, mở tài khoản, gửi tiết kiệm, thực hiện các khoản vay và dễ dàng tiếp cận với các giải pháp bảo hiểm. Đặc biệt, VIB đã tiên phong ứng dụng thành công Big data và AI để số hóa 100% quy trình duyệt cấp thẻ tín dụng, giúp khách hàng đăng ký và nhận ngay thẻ tín dụng với hạn mức đến 200 triệu đồng chỉ trong 30 phút, hoàn toàn trực tuyến, không phải đến ngân hàng, không cần gặp nhân viên, không chứng minh thu nhập.

Gần đây nhất, vào cuối tháng 9/2021, VIB đã trở thành một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam triển khai chiến lược điện toán đa đám mây (multi-cloud), đẩy mạnh kết hợp ưu thế của các đối tác công nghệ hàng đầu thế giới vào sản phẩm dịch vụ và nâng cao trải nghiệm cho người dùng Việt.

Sự năng động, sáng tạo và thích ứng linh hoạt, cùng chiến lược tiên phong số hóa đã giúp VIB duy trì tăng trưởng ngay cả trong giai đoạn giãn cách, và hồi phục mạnh mẽ, nhanh chóng bứt phá sau làn sóng thứ tư của đại dịch.

Nền tảng quản trị vững mạnh, đà tăng trưởng cao và ổn định cùng sự linh hoạt thích ứng tốt với đại dịch đã đưa VIB vào Top 50 Công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam 2021, Top 10 công ty đại chúng uy tín & hiệu quả năm 2021. Năm 2021, VIB liên tiếp được ghi nhận với nhiều giải thưởng uy tín như giải thưởng "Dòng thẻ mới tốt nhất 2021-VIB Online Plus 2in1" và "Dịch vụ thẻ mới sáng tạo nhất 2021" dành cho thẻ tín dụng, giải “Đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực Ngân hàng số năm 2021” dành cho Ứng dụng Ngân hàng số MyVIB, giải Bạc hạng mục Lead Generation tại MMA SMARTIES Awards 2021…

Với triển vọng kinh tế khả quan của Việt Nam trong năm 2022, VIB - ngân hàng tiên phong về nền tảng quản trị vững mạnh, tốc độ tăng trưởng cao và ổn định trong nhiều năm liên tục, cùng chiến lược số hóa bài bản, rõ nét, luôn nhất quán với mục tiêu tăng trưởng bền vững, trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu về chất lượng và quy mô tại Việt Nam.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400