Nam A Bank đạt 574 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế

11:57 | 04/11/2019

Nam A Bank vừa công bố kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm 2019 với một số chỉ tiêu khả quan như tổng tài sản của ngân hàng đạt 87.820 tỷ đồng; dư nợ cho vay khách hàng đạt 63.024 tỷ đồng… Có được kết quả này là trong thời gian qua, Nam A Bank đã tích cực mở rộng mạng lưới, tăng cường “số hóa” vào sản phẩm dịch vụ để nâng cao trải nghiệm cho khách hàng…

Nam A Bank tích cực mở rộng mạng lưới, tăng cường “số hóa” vào sản phẩm dịch vụ để nâng cao trải nghiệm cho khách hàng…

Vừa qua 2/3 chặng đường kinh doanh của năm 2019 (tính đến ngày 30/09/2019), một số chỉ tiêu kinh doanh quan trọng của Nam A Bank có sự tăng trưởng tốt như: Tổng tài sản đạt 87.820 tỷ đồng (tăng gần 13.000 tỷ đồng so với đầu năm); huy động từ cá nhân, tổ chức kinh tế và phát hành giấy tờ có giá đạt 69.145 tỷ đồng; dư nợ cho vay khách hàng đạt 63.024 tỷ đồng… Đặc biệt, lợi nhuận trước thuế hợp nhất của ngân hàng đạt 574 tỷ đồng. Các chỉ tiêu khác như thu nhập lãi thuần và lãi hoạt động dịch vụ cũng có những tín hiệu tích cực.

Một số chỉ tiêu như kinh doanh ngoại hối, lãi từ mua bán chứng khoán… chưa đạt được kết quả mong muốn. Tuy nhiên, các chỉ tiêu kinh doanh quan trọng đã hoàn thành tốt kế hoạch đề ra nên nhìn chung Nam A Bank vẫn tiếp tục phát triển bền vững và có những bước tiến mạnh mẽ trong hoạt động kinh doanh. Đây cũng chính là giai đoạn Ngân hàng có tốc độ tăng trưởng tốt nhất trong 5 năm trở lại đây và luôn đáp ứng các chỉ số an toàn, thanh khoản và chuẩn mực của ngành. Đặc biệt, việc kiểm soát rủi ro được Nam A Bank chú trọng và đặt lên hàng đầu, tỷ lệ nợ xấu luôn được kiểm soát dưới 3%.

Bên cạnh đó, Nam A Bank cũng đã hoàn thành chiến lược mở mới 35 đơn vị kinh doanh theo kế hoạch đã được NHNN Việt Nam phê duyệt từ tháng 10/2018, “phủ sóng” thương hiệu tại các tỉnh thành trọng điểm từ Bắc đến Nam. Song song đó, Nam A Bank tiếp tục đẩy mạnh công nghệ để gia tăng tiện ích các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng.

Với những bước đi chắc chắn trong hoạt động kinh doanh, vừa qua, Nam A Bank đã được NHNN Việt Nam chấp thuận thực hiện tăng vốn điều lệ và nhận Bằng khen của Thống đốc NHNN Việt Nam trao tặng vì đã có thành tích xuất sắc góp phần hoàn thành nhiệm vụ Ngân hàng năm 2017-2018. Việc tăng vốn điều lệ sẽ giúp Ngân hàng tăng cường nền tảng tài chính tốt để sẵn sàng cho việc phát triển mạnh mẽ trong những năm tiếp theo.

Lãnh đạo Nam A Bank cho biết:“Thời gian qua, hoạt động kinh doanh của Nam A Bank tiếp tục tăng trưởng tốt, thanh khoản dồi dào, danh mục tài sản luôn được cơ cấu lại theo hướng bền vững và hiệu quả nhất. Bên cạnh đó, mạng lưới Nam A Bank cũng được mở rộng theo mô hình ngân hàng hiện đại, đáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ tài chính tiện ích cho khách hàng. Trong thời gian tới, Nam A Bank sẽ tiếp tục tăng cường các hoạt động kinh doanh, triển khai nhiều chương trình ưu đãi nhằm giúp khách hàng đẩy mạnh sản xuất kinh doanh và tiêu dùng trong dịp cuối năm”.

PV

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250