Năm học 2019-2020 sẽ kết thúc trước ngày 30/6, thi trung học phổ thông từ 23-26/7

14:32 | 24/02/2020

Năm học 2019-2020 sẽ kết thúc trước ngày 30/6, thi trung học phổ thông từ 23-26/7, thông tin này được đề cập tại công văn Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ký và gửi Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc điều chỉnh khung kế hoạch thời gian năm học 2019-2020.

nam hoc 2019 2020 se ke t thu c truo c nga y 306 thi trung hoc pho thong tu 23 267
Ảnh minh họa

Cụ thể, căn cứ vào tình hình dịch bệnh đã được kiểm soát như hiện nay và nếu không có diễn biến phức tạp thêm, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định cho trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên, học viên đi học trở lại từ ngày 2/3/2020; chỉ đạo sở giáo dục và đào tạo hướng dẫn các nhà trường thực hiện nghiêm quy trình phòng, chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn trường học theo hướng dẫn của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng quyết định điều chỉnh khung kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên như sau: Thời gian đi học trở lại bắt đầu từ ngày 2/3/2020; kết thúc năm học trước ngày 30/6/2020; thi trung học phổ thông quốc gia từ ngày 23-26/7/2020.

“Căn cứ vào khung kế hoạch thời gian nêu trên, các địa phương chủ động thực hiện kế hoạch giáo dục năm học 2019-2020 phù hợp với tình hình kiểm soát dịch bệnh Covid-19 của địa phương. Trong trường hợp địa phương quyết định cho học sinh đi học trở lại muộn hơn thì phải căn cứ vào khung thời gian kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 đã điều chỉnh của Bộ Giáo dục và Đào tạo để xây dựng kế hoạch học bù, bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục, kịp thời gian kết thúc năm học thi trung học phổ thông quốc gia của cả nước”, văn bản của Bộ nêu rõ.

Trước đó, trong thời gian cho học sinh tạm nghỉ học để phòng chống dịch bệnh Covid-19 vừa qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã cùng các địa phương chỉ đạo và hướng dẫn các nhà trường thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế và các cơ quan chuyên môn.

Đến nay, các nhà trường đã thực hiện việc vệ sinh, tẩy trùng trường, lớp; học sinh đã được hướng dẫn thực hiện quy trình phòng, chống dịch bệnh; giáo viên đã được tập huấn về các quy trình phòng, chống dịch bệnh để hướng dẫn học sinh thực hiện khi trở lại trường học.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.460 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.520 23.700 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.400 23.650 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.670 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.490 23.660 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.495 23.680 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.480 23.640 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.520 23.650 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
46.700
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
46.700
47.900
Vàng SJC 5c
46.700
47.920
Vàng nhẫn 9999
44.200
45.400
Vàng nữ trang 9999
43.900
45.200