Nắm quy luật, để không bị thiệt khi vay tiêu dùng

09:50 | 16/02/2017

Với những thay đổi mới, người vay sẽ được tính phí, lãi một cách công bằng, sòng phẳng thay vì những quy định riêng rẽ không thống nhất của từng NH áp dụng như trước đây khiến chi phí vay mỗi nơi áp một kiểu, gây hoang mang cho người đã vay lẫn người sắp vay…

Lãi suất sẽ cạnh tranh hơn
Bước đột phá về cơ chế cho vay
Những điểm mới chủ yếu của Thông tư 39 và Thông tư 43

Thực tế, Thông tư 39 quy định rất nhiều nội dung mới để NHTM áp dụng trong việc cho vay. Vì vậy, đối với khách hàng, việc nắm rõ được ý nghĩa của Thông tư mới này là vô cùng cần thiết cho việc đi vay thời gian tới. Đơn cử, người vay có thể biết được rằng, NHNN đã xác định rõ khách hàng đủ 18 tuổi trở lên hoặc từ đủ 15 tuổi đến 18 tuổi có năng lực hành vi dân sự đều đủ điều kiện vay vốn.

Như vậy, sắp tới đây, đối tượng vay vốn của NH đã được mở rộng về độ tuổi nhiều hơn. Những người chỉ mới là học sinh trung học cũng có thể đến NH để đề xuất thủ tục vay vốn, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cần thiết hàng ngày. Ngoài ra, điều này cũng phù hợp với quy định khách hàng từ 15 tuổi trở lên đã có thể mở tài khoản tiền gửi tại NH.

Nắm rõ luật để khi đi vay tiền NH, người vay sẽ không còn hoang mang về cách tính phí, lãi…

Về phí cho vay, Thông tư 39 đã kế thừa các quy định tại Thông tư 05/2010/TT-NHNN đồng thời bổ sung thêm một loại phí là “phí cam kết rút vốn” từ thời điểm thỏa thuận cho vay có hiệu lực đến ngày giải ngân vốn vay lần đầu. Thực tế, người vay có thể hiểu đơn giản rằng đây là loại phí mà theo thông lệ quốc tế, các TCTD đều được thu để bù đắp chi phí thu xếp vốn, tránh trường hợp khách hàng đã ký kết thỏa thuận về cho vay và được TCTD bố trí nguồn vốn để vay nhưng không rút vốn.

Một điểm mới mà Thông tư 39 đưa ra đó là quy định nghĩa vụ trả lãi cho tiền lãi chậm trả, cụ thể tối đa 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Sự thay đổi này rõ ràng mang lại nhiều lợi ích cho các NH khi hiện tại rất nhiều khách hàng tại các TCTD luôn chậm trả trong việc trả lãi định kỳ do gặp khó khăn về dòng tiền hoặc thậm chí để chiếm dụng vốn.

Tuy nhiên, khi cách tính lãi trả chậm đã được NHNN quy định rõ về công thức tính thì đây cũng là điểm tích cực cho người vay. Theo đó, từ ngày 15/3/2017 trở đi, người vay có thể xem xét và phản ứng đối với những TCTD áp lãi trả chậm cao hơn so với quy định mà NHNN đặt ra. Cụ thể, đối với các khoản vay bị chuyển nợ quá hạn thì vẫn áp dụng mức lãi suất tối đa 150% lãi suất trong hạn.

Ngoài ra, NHNN cũng đã bổ sung quy định phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong trường hợp TCTD hoặc khách hàng không thực hiện đúng nội dung trong thỏa thuận cho vay. Tuy nhiên, TCTD và khách hàng có thể thỏa thuận chỉ phạt vi phạm và không bồi thường thiệt hại hoặc vừa phạt vi phạm vừa phải bồi thường thiệt hại.

Đây là thỏa thuận rất quan trọng vì mức xác định bồi thường thiệt hại thông thường sẽ khó xác định và có thể sẽ rất lớn so với mức phạt vi phạm, do đó khách hàng khi ký hợp đồng cần phải lưu ý. Quy định mới cũng đã bổ sung một số phương thức cho vay phù hợp với thực tế hoạt động tín dụng hiện nay như cho vay lưu vụ, cho vay quay vòng và cho vay tuần hoàn. Sự bổ sung này sẽ giúp các TCTD có cơ hội phát triển và mở rộng thêm sản phẩm cho vay nhằm tăng thêm thu nhập.

Trước đó trong tháng 9/2016, NHNN đã ban hành công văn số 6960/NHNN-TTGSNH về việc chấn chỉnh việc cho vay mới để trả nợ trước hạn hoặc cấp tín dụng theo hình thức cho vay tuần hoàn, theo đó các NH phải thu hồi nợ gốc và lãi khi hết thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa các TCTD, chi nhánh NH nước ngoài với khách hàng, không được tái tục toàn bộ hoặc một phần khoản nợ gốc đã cho vay. Do đó, với việc quy định rõ điều kiện cho vay tuần hoàn trong Thông tư 39, NHNN đã mở nghiệp vụ cho vay tuần hoàn trở lại đối với các TCTD.

Rõ ràng với những quy định mới được bổ sung, điều chỉnh như trên, các TCTD sẽ được kiểm soát và yêu cầu minh bạch hơn trong kinh doanh nhiều hơn, tuy nhiên cơ hội để phát triển và nâng các nguồn thu nhập cũng sẽ nhiều hơn.

Ngược lại, đối với người tiêu dùng, những thay đổi mới kỳ vọng sẽ giúp ngành NH ngày càng nâng cao chất lượng hoạt động và tiệm cận các thông lệ quốc tế và người vay sẽ được tính phí, lãi một cách công bằng, sòng phẳng thay vì những quy định riêng rẽ không thống nhất của từng NH áp dụng như trước đây khiến chi phí vay mỗi nơi áp một kiểu, gây hoang mang cho người đã vay lẫn người sắp vay…

Triều Anh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.320 24.630 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.350 24.630 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.320 24.640 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.380 24.680 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.340 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.350 24.800 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.372 24.637 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.327 24.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.380 24.800 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.410 24.670 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.350
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.350
67.150
Vàng SJC 5c
66.350
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.300
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.900