Nâng mức thu phí chợ Đồng Xuân lên tối đa là 750 nghìn đồng/m2/tháng

10:17 | 02/12/2015

Theo tin từ UBND Hà Nội, tại kỳ họp thứ 14, HĐND thành phố Hà Nội khóa XIV, chiều 1/12, các đại biểu đã biểu quyết thông qua Nghị quyết về việc điều chỉnh mức thu phí chợ Đồng Xuân, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Chợ Đồng Xuân, Hà Nội

Theo tờ trình đề xuất nâng phí chợ Đồng Xuân, UBND thành phố Hà Nội cho biết, chợ Đồng Xuân là chợ hạng 1, chợ đầu mối chủ yếu bán buôn đi các tỉnh và địa bàn Hà Nội có diện tích 6.910m2, với 2.140 sạp hàng và 70 ki ốt.

Năm 2015, thời hạn cho thuê địa điểm kinh doanh tại chợ trong giai đoạn từ năm 2010-2014 đã hết. Căn cứ kết quả kinh doanh thực tế năm 2014, Công ty cổ phần Đồng Xuân - đơn vị được giao quản lý Chợ Đồng Xuân - ước tính, tổng chi phí cấu thành mức thu phí chợ Đồng Xuân là hơn 23.713 triệu đồng/năm. Để đảm bảo bù đắp chi phí, mức thu phí bình quân là 285.977 đồng/m2/tháng, tăng 17,58% so với kỳ từ năm 2010-2014. Căn cứ lợi thế thương mại của từng vị trí kinh doanh và mức thu phí bình quân, UBND thành phố đề xuất 88 mức thu phí, dao động từ 121.000 - 744.000 đồng/m2/tháng.

UBND Thành phố cho biết, mức thu phí dự kiến này đã được 100% các hộ kinh doanh tại chợ Đồng Xuân đồng thuận, nộp đơn đăng ký tiếp tục thuê địa điểm kinh doanh.

79 đại biểu tham gia biểu quyết đồng ý thông qua Nghị quyết của HĐND thành phố về việc nâng mức thu phí của chợ Đồng Xuân lên tối đa là 750.000 đồng/m2/tháng, chiếm 85,87%.

H.V

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.200 23.410 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.230 23.410 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.213 23.403 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.215 23.425 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.198 23.398 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.230 23.400 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.260 23.390 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.340
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.340
48.750
Vàng SJC 5c
48.340
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.480
48.180
Vàng nữ trang 9999
47.180
47.980