NCB nâng cấp hệ thống quản lý thẻ mới

15:48 | 26/07/2021

Tích cực chuyển đổi số giúp NCB cải thiện trải nghiệm khách hàng và nâng cao năng suất, hiệu quả kinh doanh thông qua tự động hoá, các nền tảng mới gắn kết khách hàng.

Nhằm nâng cao tính bảo mật và các tính năng, tiện ích khác, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) vừa chính thức đưa vào sử dụng hệ thống core thẻ mới TranzAxis.

Nâng cấp hệ thống core thẻ lần này được xác định là đặc biệt quan trọng, giúp NCB nhanh chóng đưa ra nhiều sản phẩm thẻ mới khác biệt, với nhiều tính năng và tiện ích tiên tiến. Đây là kết quả sau một năm NCB thực hiện dự án Chuyển đổi hệ thống core thẻ mới.

ncb nang cap he thong quan ly the moi
Thẻ Visa NCB và thẻ ghi nợ nội địa NCB đều áp dụng công nghệ chip EMV, thanh toán Contacless và bảo mật 3D Secure

Hệ thống quản lý thẻ mới và hiện đại TranzAxis cung cấp cho NCB những ứng dụng công nghệ hiện đại theo các chuẩn mực quốc tế, tạo điều kiện cho Ngân hàng chủ động xây dựng một hệ thống sản phẩm thẻ đa dạng (bao gồm cả thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng và các loại thẻ thanh toán khác) có khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong lĩnh vực thẻ.

Hệ thống TranzAxis đảm bảo việc kết nối thuận tiện giữa ngân hàng với các tổ chức phát hành thẻ tín dụng hàng đầu trên thế giới như: Visa, Master Card, JCB, Amex… tạo sự thuận lợi tối đa và tăng cường công nghệ bảo mật cho người sử dụng. Bên cạnh đó, NCB đang là thành viên của tổ chức thẻ Visa và Napas – là những liên minh thẻ có số điểm chấp nhận thẻ rộng lớn, mang đến cho khách hàng nhiều sự lựa chọn với những tiện ích, tính năng ưu việt, phạm vi chấp nhận thanh toán trong nước và toàn cầu.

Đây cũng chính là nền tảng cho phép NCB phát hành thẻ chip ghi nợ nội địa đạt chuẩn VCCS, thẻ tín dụng quốc tế Visa không tiếp xúc và các loại thẻ khác. Các loại thẻ này đều có điểm chung là sử dụng công nghệ thẻ chip EMV, công nghệ thanh toán không chạm (Contacless) và dịch vụ bảo mật 3D Secure.

Với những công nghệ này, khách hàng sử dụng thẻ sẽ an toàn hơn, hạn chế giao dịch giả mạo và đánh cắp thông tin; Thanh toán trực tuyến tiện lợi tại nhiều website với phương thức bảo mật 3D Secure thông qua mật khẩu sử dụng một lần (OTP).

Qua hơn 26 năm xây dựng và phát triển, NCB luôn tập trung đầu tư, ứng dụng công nghệ hiện đại nhằm đem đến những giải pháp tài chính tốt nhất cũng như trải nghiệm dịch vụ hoàn hảo nhất cho khách hàng. Ngân hàng cũng là một trong những tổ chức tín dụng đi đầu trong việc đa dạng hóa và phát triển các sản phẩm dịch vụ an toàn bảo mật, để mang đến nhiều lựa chọn thanh toán và trải nghiệm cho khách hàng.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.350
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.350
57.000
Vàng SJC 5c
56.350
57.020
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000