New York chính thức cấp phép hoạt động cho Văn phòng Vietcombank

17:43 | 26/06/2019

Văn phòng đại diện Vietcombank tại New York được đặt tại tòa nhà nổi tiếng One Rockefeller Plaza, thuộc khu Trung tâm Manhattan, Thành phố New York (Tiểu bang New York, Mỹ).

Vietcombank là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cơ quan quản lý Mỹ chính thức cấp phép hoạt động Văn phòng đại diện tại thành phố New York

Ngày 17/06/2019, Sở Quản lý Tài chính Tiểu bang New York (NYDFS) đã ban hành Giấy phép hoạt động chính thức cho Văn phòng đại diện của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tại Thành phố New York. Theo đó, Văn phòng đại diện Vietcombank tại New York được đặt tại tòa nhà nổi tiếng One Rockefeller Plaza, thuộc khu Trung tâm Manhattan, Thành phố New York (Tiểu bang New York, Mỹ).

Trước đó, vào tháng 10/2018, Vietcombank đã nhận được phê duyệt ở cấp liên bang từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) cũng như chấp thuận về mặt nguyên tắc từ NDYFS (đơn vị quản lý trực tiếp ở cấp tiểu bang). Như vậy, đến thời điểm hiện tại, Vietcombank đã nhận được đầy đủ chấp thuận từ Cơ quan có thẩm quyền tại Mỹ để thành lập Văn phòng đại diện tại New York.

Việc Vietcombank vượt qua các yêu cầu khắt khe của cơ quan quản lý Hoa Kỳ để được cấp phép cho thấy nỗ lực vượt bậc và tính tuân thủ cao của ngân hàng, khẳng định vai trò hàng đầu của Vietcombank trong hệ thống.

Năm 2018, Vietcombank được ghi nhận là ngân hàng dẫn đầu về hiệu quả hoạt động với lợi nhuận hợp nhất đạt 18.269 tỷ đồng, tăng 61,1% so với năm 2017. Các chỉ tiêu tổng tài sản và vốn chủ sở hữu đều tăng trưởng mạnh, chất lượng tín dụng được kiểm soát chặt chẽ. Tiếp nối đà tăng trưởng năm 2018, Vietcombank ghi nhận kết quả kinh doanh ấn tượng trong Quý I/2019 với lợi nhuận trước thuế đạt 5.878 tỷ đồng, tăng 35% so với cùng kỳ, giữ vị trí  Top 1 các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán về giá trị lợi nhuận tuyệt đối.

Văn phòng đại diện Vietcombank tại New York dự kiến chính thức đi vào hoạt động từ Quý III/2019, trở thành cánh tay nối dài của Vietcombank tại khu vực Bắc Mỹ,  bổ sung vào mạng lưới hiện có của Vietcombank với trên 500 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Công ty con/Đơn vị thành viên trong nước; và mạng lưới hoạt động tại nước ngoài bao gồm Công ty tài chính tại Hồng Kông, Công ty chuyển tiền tại Mỹ, Văn phòng đại diện tại Singapore,Ngân hàng con tại Lào.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.160 23.370 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.157 23.347 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.170 23.350 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.170 23.340 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.173 23..383 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.170 23.370 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.190 23.360 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.210 23.340 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050