Nga cắt giảm lãi suất chủ chốt và hạ dự báo tăng trưởng

11:34 | 25/04/2020

Ngân hàng trung ương Nga vào thứ Sáu đã cắt giảm lãi suất cơ bản 50 điểm cơ bản, xuống 5,5%, và để ngỏ khả năng giảm thêm trong các cuộc họp chính sách tiền tệ sắp tới.

nga cat giam lai suat chu chot va ha du bao tang truong

Động thái này diễn ra trong bối cảnh đại dịch Covid-19 lan rộng và giá dầu giảm mạnh, được mô tả là các mối đe dọa chưa từng có đối với nền kinh tế Nga.

Theo đó, ngân hàng trung ương nước này cũng đã cắt giảm dự báo tăng trưởng kinh tế xuống mức từ -4% đến -6% trong năm 2020, sau đó phục hồi lên mức 2,8% đến 4,8% vào năm 2021 và tăng 1,5% đến 3,5% vào năm 2022.

"Động lực thúc đẩy phục hồi kinh tế sẽ chủ yếu phụ thuộc vào quy mô và hiệu quả các biện pháp mà chính phủ và ngân hàng trung ương Nga thực hiện để giảm thiểu hậu quả của đại dịch Covid-19", ngân hàng cho biết trong một tuyên bố hôm thứ Sáu.

Tính đến sáng thứ Sáu, Nga đã xác nhận hơn 65.000 trường hợp nhiễm virus corona, và Dmitry Peskov - phát ngôn viên của điện Kremlin - đã nói hồi đầu tuần này rằng đất nước và Tổng thống Vladimir Putin đang phải đối mặt với một tình huống "rất khó giải quyết".

Ngân hàng trung Nga cũng điều chỉnh dự báo lạm phát, dự kiến từ 3,8% đến 4,8% cho năm 2020 với mức ổn định ở mục tiêu 4% trong tương lai.

Trong thông cáo báo chí hôm thứ Sáu, ngân hàng trung ương Nga cho biết yếu tố tác động đến lạm phát là từ việc phong tỏa đất nước nhằm tránh lây lan virus và giá dầu giảm.

Đây là lần giảm lãi suất thứ bảy của Nga kể từ năm ngoái đến nay. Trước đó, ngân hàng trung ương giữ lãi suất ổn định ở mức 6% trong tháng Ba, sau khi đã ban hành sáu đợt cắt giảm liên tiếp.

Đồng đô la tăng khoảng 0,8% so với đồng rúp sau thông báo của ngân hàng trung ương Nga.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.860 23.060 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.835 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.858 23.073 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.850 23.065 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.880 23.060 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.900 23.040 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.700
57.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.700
57.400
Vàng SJC 5c
56.700
57.420
Vàng nhẫn 9999
51.150
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550