Ngân hàng Bản Việt đặt mục tiêu năm 2019 tăng tổng tài sản 22%

18:50 | 02/05/2019

Ngân hàng Bản Việt vừa tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên 2019.

Theo báo cáo Đại hội, Ngân hàng Bản Việt đang trong quá trình thực hiện chiến lược kinh doanh 2016 - 2020 với định hướng trở thành “Ngân hàng bán lẻ đa năng, hiện đại, hướng đến khách hàng, đặc biệt là khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa”. Trong năm vừa qua, Ngân hàng đã có những phát triển tích cực trong phân khúc khách hàng trọng tâm.

Các phân khúc khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa đạt tốc độ tăng trưởng nhanh về số lượng khách hàng, quy mô huy động vốn, quy mô cấp tín dụng.

Ngân hàng triển khai hàng loạt các chương trình ưu đãi hấp dẫn dành cho khách hàng, tiếp tục đổi mới danh mục sản phẩm cả về đặc tính và vận hành, mang thêm nhiều tiện ích cho khách hàng, phối hợp sâu rộng với các đối tác trong và ngoài nước để triển khai hàng loạt các dự án quan trọng liên quan đến vận hành, quản lý rủi ro và bảo mật.

Trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng điện tử, Ngân hàng Bản Việt giới thiệu hàng loạt các tính năng mới để phục vụ khách hàng tốt hơn như đăng nhập mobile banking sinh trắc học, cung cấp tính năng video call hỗ trợ khách hàng, liên kết với các cổng thanh toán, ví điện tử như Moca, ZaloPay, OnePay, để giúp khách hàng có thêm nhiều tiện ích và ưu đãi khi giao dịch thanh toán trực tuyến…

Ban lãnh đạo Ngân hàng  Bản Việt nhận định năm 2018 là năm hoạt động đạt yêu cầu với các chỉ số kinh doanh khả quan. Tính đến 31/12/2018, tổng tài sản đạt hơn 46 ngàn tỷ đồng, tăng 17% so với năm 2017, tổng huy động vốn đạt 42 ngàn tỷ đồng tăng 17.5%, tổng dư nợ cho vay đạt 30 ngàn tỷ đồng, tăng 18%, lợi nhuận trước thuế đạt 116 tỷ đồng, hoàn thành 145% so với kế hoạch đặt ra.

Cũng trong năm 2018, Ngân hàng Bản Việt đưa vào khai trương 23 đơn vị với 4 chi nhánh, 19 phòng giao dịch; mở rộng mạng lưới đơn vị kinh doanh tại 22 tỉnh thành trên cả nước; đồng thời cũng đã hoàn thành việc cải tạo tại phần lớn các đơn vị theo nhận diện thương hiệu mới, mang lại không gian giao dịch hiện đại, thân thiện với khách hàng.

Đại hội cũng đã thông qua các báo cáo, tờ trình của Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát  với đa số phiếu tán thành. Theo đó, Ngân hàng Bản Việt thông qua kế hoạch kinh doanh 2019 với tổng tài sản tăng 22% so với 2018, huy động vốn tăng 25%, dư nợ cấp tín dụng tăng 15% (con số dự kiến, còn tùy thuộc vào sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước), lợi nhuận tăng 76%.

Đ.H

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950