Ngân hàng bớt lo từ khách vay

13:43 | 23/10/2019

Theo phân tích của TS.LS Bùi Quang Tín (Đại học Ngân hàng TP.HCM), ngoài việc các NHTM hiện nay kết nối tốt hơn với cộng đồng DN thông qua các chương trình tín dụng đặc thù, thì nguyên nhân khiến cho mức độ rủi ro khách hàng tại các nhà băng có chiều hướng giảm là vì thị trường có 3 yếu tố hỗ trợ...

Ngăn ngừa rủi ro cho tài chính vi mô
Kiểm soát rủi ro là cần thiết
Ảnh minh họa

Tín dụng DN minh bạch hơn

Theo kết quả điều tra xu hướng kinh doanh của các TCTD trong quý 4/2019 mà Vụ Dự báo Thống kê (NHNN) vừa công bố, hầu hết các NHTM và các công ty tài chính (87,2% TCTD được khảo sát) đều cho rằng ở thời điểm hiện nay rủi ro tổng thể của các nhóm khách hàng đang ở mức ổn định và có dấu hiệu giảm. Trong đó mặc dù khối DNNVV hiện nay vẫn là nhóm khách hàng vay có nhiều rủi ro về hiệu quả sử dụng vốn và khả năng trả nợ, nhưng theo đánh giá của các TCTD, mức độ rủi ro đã giảm đáng kể so với các năm trước.

Theo lãnh đạo OCB, từ đầu năm 2019 với khoản vay 100 triệu USD từ IFC, ngân hàng này đã tập trung hướng đến trọng tâm là nhóm khách hàng DNNVV. Phía ngân hàng chủ động triển khai “Chương trình tư vấn phát triển tài trợ chuỗi cung ứng” và đẩy mạnh kết nối với các DN ngành công nghiệp phụ trợ và DN xuất khẩu. Kết quả là nguồn vốn tín dụng được đẩy ra minh bạch, hiệu quả hơn theo từng hợp đồng tài trợ thương mại. Rủi ro sử dụng vốn được phân tán cho hàng trăm khách hàng vay khiến tỷ lệ DN sử dụng vốn vay không hiệu quả chỉ chiếm số lượng rất nhỏ.

Ở phía VietinBank, ông Nguyễn Hoàng Dũng - Phó tổng giám đốc cho hay, nhờ việc kết nối sòng phẳng, minh bạch với công đồng DN, thời gian qua đơn vị này đã cho vay trên 11.300 tỷ đồng đối với cộng đồng DNNVV ở khu vực ĐBSCL. Việc ngân hàng chủ động bố trí cán bộ chuyên trách, am hiểu từng lĩnh vực ngành nghề để kết nối với DN các ngành hàng đã giúp VietinBank chọn lọc kỹ lưỡng được các mô hình, các phương án sản xuất kinh doanh có độ khả thi cao. Từ đó cung ứng nguồn vốn lãi suất ưu đãi cho hơn 300 DN trong chương trình kết nối mà vẫn đảm bảo quản trị tốt rủi ro về sử dụng vốn và thu nợ.

Từ góc độ DN, ông Võ Quan Huy - Giám đốc Công ty TNHH Huy Long An cho rằng, đến hiện tại mối quan hệ “cộng sinh” giữa ngân hàng với các DN đã khá rõ ràng. Hầu hết các NHTM hiện nay đều cạnh tranh giữ chân các khách hàng uy tín. Vì vậy, họ chia sẻ được những rủi ro trong đầu tư với bản thân các DN. “Khả năng hợp tác, nắm bắt thời cơ tốt hơn, tiền giải ngân nhanh hơn, kịp thời hơn thì hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng trả nợ của DN cũng sẽ tốt hơn”, ông Huy nói.

Nhiều yếu tố hỗ trợ

Theo phân tích của TS.LS Bùi Quang Tín (Đại học Ngân hàng TP.HCM), ngoài việc các NHTM hiện nay kết nối tốt hơn với cộng đồng DN thông qua các chương trình tín dụng đặc thù, thì nguyên nhân khiến cho mức độ rủi ro khách hàng tại các nhà băng có chiều hướng giảm là vì thị trường có 3 yếu tố hỗ trợ.

Thứ nhất, việc hàng loạt các NHTM sớm hoàn thành các chuẩn mực quản trị vốn Basel 2 khiến hệ thống quản trị rủi ro tại nhiều TCTD được cải tiến và hoàn thiện. Trong đó, các nhà băng như VIB, Sacombank, VPBank, Vietcombank,… hiện nay đã rất chặt chẽ trong các khâu thẩm định và sàng lọc khách hàng vay vốn. Yếu tố công nghệ trong thẩm định cũng hạn chế được các gian lận trong giao dịch của khách hàng để phòng ngừa rủi ro.

Thứ hai, so với những năm trước, trong khoảng 2 năm gần đây với việc áp dụng Thông tư 39/2016 của NHNN, hoạt động cho vay của các NHTM được thực hiện khá minh bạch và chặt chẽ. Việc kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm về quy chế cho vay của các TCTD cũng được NHNN thực hiện thường xuyên và hiệu quả hơn.

Thứ ba, đến thời điểm hiện nay, cơ bản nền kinh tế có sự phục hồi mạnh, hoạt động sản xuất, xuất khẩu ở các ngành hàng chủ lực đều có sự tăng trưởng. Mặt bằng lãi suất và tỷ giá có sự ổn định khiến DN ở nhiều ngành hàng có sự bứt phá về doanh thu và lợi nhuận. Điều này tác động ngược lại đối vòng quay của dòng vốn tín dụng, giảm thiểu đáng kể nguy cơ nợ quá hạn.

Ở góc độ khác, một số NHTM đánh giá rằng, việc mới đây Bộ Tài chính ban hành Thông tư 57/2019 về cơ chế xử lý rủi ro của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV cũng là cơ sở pháp lý để các ngân hàng tham khảo khi tiến hành thẩm định, cấp hạn mức tín dụng, cho vay và xử lý các khoản vay đối với các DNNVV.

Ngoài ra, ở góc độ thông tin khách hàng vay, đến thời điểm này việc kết nối của Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia (CIC) đã được bao phủ khá sâu rộng. Cơ sở dữ liệu của CIC đã có trên 40,6 triệu khách hàng vay, trong đó có khoảng 178.000 DN đang có dư nợ tại các TCTD. Hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng theo tiêu chuẩn quốc tế mà CIC xây dựng, vận hành trong thời gian qua cũng đã hỗ trợ rất tốt cho các NHTM trong hoạt động đánh giá, xác minh, thẩm định khách hàng. Từ đó giảm thiểu những rủi ro chủ quan của con người và tăng mức độ chuyên nghiệp trong quản trị rủi ro nguồn vốn, rủi ro giao dịch đến từ khách hàng vay.

Bình Thạch

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530