Ngân hàng chủ động bảo vệ “sức khoẻ”

14:03 | 01/07/2022

Một ngân hàng có khả năng quản lý rủi ro tốt, nghĩa là ngân hàng đó có “sức khỏe” tốt để chống đỡ trước những ảnh hưởng tiêu cực từ môi trường kinh doanh. Theo TS. Châu Đình Linh, giảng viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, có những rủi ro ngân hàng có thể dự báo trước và chủ động lên phương án phòng ngừa, hạn chế tối đa tổn thất.

ngan hang chu dong bao ve suc khoe Toàn cảnh ngành Ngân hàng 2021 và triển vọng 2022
ngan hang chu dong bao ve suc khoe
TS. Châu Đình Linh

Đánh giá của ông về những rủi ro mà các ngân hàng có thể gặp phải?

Rủi ro là những biến cố không mong muốn cản trở hoạt động của một tổ chức. Ngân hàng là ngành kinh doanh đặc biệt, xác suất xảy ra rủi ro cao, có thể kể đến như rủi ro ngoại hối, lãi suất, thanh khoản, rủi ro môi trường và xã hội trong hoạt động cấp tín dụng... Mức độ rủi ro tuỳ thuộc vào cơ cấu hoạt động từng ngân hàng. Những ngân hàng có cơ cấu lợi nhuận phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động tín dụng, khi nền kinh tế gặp khó khăn họ sẽ đối mặt với nguy cơ rủi ro tín dụng. Hoặc với những nhà băng có hoạt động mua bán ngoại hối, liên thông với thị trường mua bán ngoại tệ nước ngoài thì có thể găp rủi ro khi thị trường thế giới có biến động... Tuỳ bối cảnh, tình hình kinh doanh, mục tiêu kinh doanh khác nhau thì ngân hàng sẽ đối mặt với từng loại rủi ro và mức độ gặp rủi ro khác nhau. Do đó một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngân hàng là phải tập trung khoanh vùng rủi ro đối với các hoạt động chính của mình.

Ông có thể phân tích rõ hơn về những rủi ro mà các NHTM Việt đang phải đối mặt, nhất là trong bối cảnh thị trường tài chính có nhiều biến động?

Rủi ro hàng đầu mà các ngân hàng phải đối mặt hiện nay là rủi ro về tín dụng. Bởi, việc áp dụng Thông tư 14/2021/TT-NNNN về việc TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 hết thời gian thực hiện từ 30/6/2022, trong khi đó sự phục hồi ở nhiều lĩnh vực sau đại dịch không đồng đều, một số lĩnh vực như bất động sản, BOT, chứng khoán… tiềm ẩn rủi ro nợ xấu cao, đe doạ an ninh an toàn hệ thống ngân hàng nói chung và ngân hàng có tỷ trọng cho vay các lĩnh vực này cao. Bên cạnh đó là rủi ro thanh khoản có thể xảy ra khi cầu tín dụng tăng, trong khi nguy cơ lạm phát cao ngày càng hiện hữu, khiến huy động vốn của các ngân hàng gặp khó khăn.

NHNN đã có nhiều quy định nhằm đảm bảo an toàn hoạt động của các TCTD nhưng bản thân các TCTD cũng phải ý thức cao về điều này. Cần khẳng định rằng, rủi ro không thể loại trừ hết nhưng cần có giải pháp hạn chế tối đa thiệt hại bằng các biện pháp phòng bị trước.

Vậy các ngân hàng cần làm gì để nâng cao năng lực quản trị rủi ro, thưa ông?

Các nhà băng cần cân bằng giữa lợi ích và rủi ro, có nhận thức về quản trị rủi ro. Để làm được điều này, trước hết ngân hàng phải đáp ứng đầy đủ các quy định trong hoạt động mà cơ quan quản lý đưa ra, với mục tiêu tiệm cận tiêu chuẩn quốc tế. Đơn cử, việc hoàn thành cả 3 trụ cột Basel II giúp các ngân hàng không chỉ đáp ứng các yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn mà còn bước đầu đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành, quản lý rủi ro, quản lý vốn theo chuẩn mực quốc tế. Sau đó, các nhà băng phải nhận thức chuyển đổi thông qua quy trình bốn bước.

Thứ nhất, ngân hàng phải xây dựng mục tiêu về quản trị rủi ro, đối với từng hoạt động nhất định. Thứ hai là xây dựng nguyên tắc quản trị rủi ro. Trong đó, xác định chấp nhận mức độ rủi ro, tổn thất dự kiến là bao nhiêu, xử lý rủi ro bằng những nguồn nào. Từ đó sẽ có mô hình quản trị rủi ro. Thứ ba trong quy trình quản trị rủi ro là xây dựng kiểm soát quản trị rủi ro. Đơn cử như giảm thiểu rủi ro bằng cách đa dạng hoá nguồn thu của ngân hàng, tránh lệ thuộc vào tín dụng...

Và cuối cùng là thực hiện giám sát, quản trị rủi ro bắt buộc đi kèm giám sát để có thể tìm ra những lỗ hổng và có cách xử lý kịp thời.

Xin cảm ơn ông!

Quỳnh Trang thực hiện

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.320 24.630 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.350 24.630 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.320 24.640 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.380 24.680 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.340 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.350 24.800 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.372 24.637 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.327 24.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.380 24.800 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.410 24.670 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.350
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.350
67.150
Vàng SJC 5c
66.350
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.300
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.900