Ngân hàng dẫn đầu phát hành trái phiếu nửa đầu tháng 5

17:28 | 26/05/2022

Báo cáo của Hiệp hội Thị trường trái phiếu và số liệu của FiinPro cho thấy, nửa đầu tháng 5/2022, ngân hàng giữ vị trí dẫn đầu về phát hành trái phiếu doanh nghiệp.    

ngan hang dan dau phat hanh trai phieu nua dau thang 5

Theo đó, tại thị trường trong nước, khối lượng trái phiếu doanh nghiệp phát hành nửa đầu tháng 5 đạt 6.300 tỷ đồng, toàn bộ đều đến từ các ngân hàng thương mại. Trong đó, Ngân hàng TMCP Phương Đông phát hành khối lượng trái phiếu lớn nhất đạt 2.600 tỷ đồng. Theo sau là Ngân hàng TNHH MTV SHINHAN Việt Nam với tổng giá trị phát hành là 1.800 tỷ đồng (chiếm 36% giá trị phát hành); BIDV với 1.350 tỷ đồng; SeABank 500 tỷ đồng và MB 50 tỷ đồng. 

HDBank đã phê duyệt phương án phát hành trái phiếu lần 1 năm 2022 với tổng mệnh giá phát hành tối đa 15.000 tỷ đồng và lần 2 năm 2022 với tổng mệnh giá phát hành tối đa 3.000 tỷ đồng.

Đánh giá về thị trường trái phiếu trong năm 2022, VNDIRECT cho rằng những quy định chặt chẽ hơn sẽ có tác động ngắn hạn làm giảm giá trị trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ phát hành thành công trên thị trường. Tuy nhiên, “giảm về lượng nhưng sẽ tăng về chất”, dòng vốn sẽ được hướng tới những doanh nghiệp tốt có tài sản đảm bảo chất lượng, có dòng tiền ổn định, kế hoạch sử dụng vốn minh bạch và hiệu quả. Qua đó sẽ giúp thị trường trái phiếu doanh nghiệp phát triển lành mạnh hơn, bảo vệ tốt hơn cho nhà đầu tư khi vốn của họ được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả.

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650