Ngân hàng KEB Hana từ chối nhận 844 tỷ đồng cổ tức

09:21 | 16/12/2019

BIDV đã hoàn thành chi trả cổ tức bằng tiền mặt năm 2017 và 2018 cho cổ đông với tỷ lệ chi trả 14%. Trong đó, số cổ tức chi trả cho cổ đông Nhà nước là 4.560,25 tỷ đồng, cổ đông ngoài Nhà nước là 223,76 tỷ đồng. Việc chi trả cổ tức cho cổ đông Nhà nước đã được BIDV thực hiện nộp vào Kho bạc Nhà nước đầy đủ. 

BIDV và KEB Hana Bank: Dấu mốc lịch sử giao dịch M&A ngân hàng
BIDV đã bán 15% vốn điều lệ cho KEB Hana Bank
Ảnh minh họa

Đặc biệt, mặc dù Ngân hàng KEB Hana (Hàn Quốc) có tên trong danh sách cổ đông tại thời điểm chốt danh sách cổ đông để chi trả cổ tức nhưng theo thỏa thuận với BIDV, Ngân hàng KEB Hana đã từ chối nhận cổ tức năm 2017, 2018 với số tiền hơn 844 tỷ đồng.

Việc hoàn thành chi trả cổ tức năm 2017, 2018 với tỷ lệ 14% bằng tiền mặt đã khẳng định năng lực tài chính vững mạnh của BIDV, đảm bảo các mục tiêu tăng trưởng trong dài hạn, đặc biệt sau khi có sự tham gia của cổ đông chiến lược nước ngoài - Ngân hàng KEB Hana, từ ngày 06/11/2019.

Trước đó, ngày 11/11/2019 tại Hà Nội, trước sự chứng kiến của ông Vương Đình Huệ, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Chính phủ cùng lãnh đạo các Bộ, ngành của Việt Nam, Đại sứ Hàn Quốc và các cơ quan hữu quan của Hàn Quốc, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) và KEB Hana Bank chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược và công bố KEB Hana Bank là cổ đông chiến lược nước ngoài, sở hữu 15% vốn điều lệ của BIDV.

C. Chung

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650