Ngân hàng Nhà nước khảo sát cho vay tiêu dùng

11:12 | 21/02/2019

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đang khảo sát các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, TP.HCM về tình hình tín dụng tiêu dùng, đồng thời thu thập các ý kiến, kiến nghị từ các cơ quan hữu quan.

Trước đó, đoàn khảo sát đã chọn những địa bàn trọng điểm ở khu vực phía Bắc và tới đây sẽ đến các khu vực miền Trung - Tây Nguyên…

Ông Trần Văn Tần, Phó Vụ trưởng Vụ tín dụng các ngành kinh tế cho biết, NHNN sẽ khảo sát tình hình tín dụng tiêu dùng ở nhiều địa phương để ghi nhận các ý kiến đóng góp cụ thể liên quan đến những vướng mắc về cơ chế chính sách, vướng mắc cụ thể của từng TCTD và người vay.

Theo ông Tần, từ việc bám sát thực tiễn nhu cầu vay vốn phục vụ đời sống từ nhiều nguồn khác nhau, NHNN sẽ có những văn bản pháp lý và hướng dẫn cụ thể để hệ thống TCTD thực hiện đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng.

Các TCTD có cho vay tiêu dùng cho rằng, nhu cầu vay vốn tiêu dùng như khu vực TP.HCM hiện nay rất lớn và tiếp tục có sự gia tăng, vì thế cần có nhiều hơn nữa những gói tín dụng cho vay nhanh của các TCTD góp phần hạn chế nạn tín dụng đen trên địa bàn.

Theo thống kê của NHNN chi nhánh TP.HCM, tổng dư nợ cho vay tiêu dùng của các TCTD trên địa bàn ước đạt gần 480.000 tỷ đồng, chiếm khoảng 23,7% tổng dư nợ cho vay của các TCTD.

Nợ xấu trong lĩnh vực tín dụng tiêu dùng trên địa bàn TP.HCM đang có xu hướng giảm dần, từ 3,66% vào năm 2014 xuống 1,72% vào năm 2018.

Thạch Bình

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.650 23.960 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.700 23.980 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.680 23.980 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.600 23.900 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.690 23.960 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.650 24.000 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.700 23.950 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.678 23.990 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.570 24.025 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.740 24.000 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.750
65.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.750
65.750
Vàng SJC 5c
64.750
65.770
Vàng nhẫn 9999
51.100
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.600