Ngân hàng tham gia phục hồi kinh tế TP.HCM

17:13 | 20/10/2021

Làn sóng dịch bệnh Covid-19 lần thứ tư đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế - xã hội TP.HCM. Lần đầu tiên trong 35 năm Đổi mới, kinh tế TP.HCM có tăng trưởng âm. Tổng sản phẩm (GRDP) trên địa bàn trong quý III/2021 âm 24,39%, 9 tháng đầu năm 2021 cũng âm 4,98%.

ngan hang tham gia phuc hoi kinh te tphcm
Ảnh minh họa

Kinh tế thành phố tăng trưởng âm do hoạt động sản xuất kinh doanh của một số ngành, lĩnh vực và doanh nghiệp tạm ngưng hoạt động để thực hiện các giải pháp giãn cách xã hội và phòng chống dịch Covid-19. Trong điều kiện đó, hoạt động ngân hàng trên địa bàn cũng chịu tác động với những khó khăn phát sinh từ doanh nghiệp, hộ kinh doanh ngưng hoạt động để phòng chống dịch.

Theo đó, tăng trưởng tín dụng trên địa bàn TP.HCM thống kê trong tháng 8/2021 giảm 0,15%, tháng 9 mức giảm lên 0,67%, kéo theo tăng trưởng tín dụng quý III/2021 chỉ đạt 0,76%.

Tuy nhiên, từ tháng 10/2021, TP.HCM thực hiện Chỉ thị 18/CT-UBND về tiếp tục kiểm soát, điều chỉnh các biện pháp phòng chống dịch Covid-19 và từng bước phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Ở góc độ hoạt động ngân hàng tham gia hỗ trợ phục hồi và tăng trưởng kinh tế - xã hội thành phố, trong 3 tháng cuối năm cần tập trung thực hiện tốt một số giải pháp sau:

Thứ nhất, tiếp tục duy trì sự ổn định thị trường tiền tệ và hoạt động ngân hàng, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, đây là giải pháp quan trọng và nền tảng.

Đặc biệt là trong bối cảnh đại dịch với những khó khăn không khác gì khủng hoảng nhưng mức độ nghiêm trọng hơn, do dịch bệnh ảnh hưởng đến cả sức khỏe người dân và hạn chế đi lại do giãn cách xã hội đã tác động trực tiếp đến yếu tố nguồn nhân lực và chuỗi cung ứng hàng hóa.

Theo đó, sự ổn định kinh tế vĩ mô và thị trường tiền tệ, hoạt động ngân hàng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng để phục hồi kinh tế nhanh hơn…

Thứ hai, hệ thống ngân hàng TP.HCM tổ chức thực hiện tốt hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp thông qua cơ chế Thông tư 01/2020/TT-NHNN, Thông tư 03/2021/TT-NHNN và Thông tư 14/2021/TT-NHNN về miễn giảm phí, lãi suất, cơ cấu lại nợ và giữ nguyên nhóm nợ cho doanh nghiệp, tạo điều kiện giảm áp lực trả nợ vay để duy trì và phục hồi hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trong quá trình này, hệ thống ngân hàng cần tiếp tục thực hiện các giải pháp và chương trình hành động cụ thể như các chương trình kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp. Đồng thời, tập trung vốn, cho vay lĩnh vực ưu tiên, cho vay bình ổn thị trường và thực hiện các chương trình tín dụng của Chính phủ, NHNN Việt Nam và UBND TP.HCM, đảm bảo đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp trong thời gian hoạt động trở lại với quy mô, công suất như giai đoạn trước khi dịch bùng phát.

Thứ ba, tập trung vốn cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đặc biệt những lĩnh vực, ngành nghề là động lực cho tăng trưởng kinh tế thành phố như: xuất khẩu, công nghiệp chế biến, công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, lĩnh vực nông lâm thủy hải sản, công nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Trong đó, một số ngành, lĩnh vực vẫn duy trì hoạt động tốt kể cả trong điều kiện “thích ứng an toàn” trong điều kiện có dịch bệnh cần tiếp tục tập trung và hỗ trợ để đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn. Từ đó, tạo động lực và tính lan tỏa góp phần thúc đẩy các ngành lĩnh vực khác phục hồi. Bởi thực tế, tín dụng chung giảm nhưng phân tích chi tiết tín dụng đối với các ngành lĩnh vực này vẫn tăng trưởng đáng kể trong quý III/2021.

Nguyễn Đức Lệnh - NHNN chi nhánh TP.HCM

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.605 22.835 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.635 22.835 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.615 22.835 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.610 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.630 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.630 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.633 22.848 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.600 22.830 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.630 22.810 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.650 22.810 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.300
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.700