Ngân hàng TMCP Quân đội: Đa dạng kênh thu ngân sách

09:01 | 23/01/2018

Ngày 22/1/2018, tại Hà Nội, đã diễn ra lễ ký kết thỏa thuận mở tài khoản chuyên thu (TKCT) ngân sách Nhà nước (NSNN) giữa Kho bạc Nhà nước (KBNN) Hà Nội và Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) trên địa bàn Hà Nội.

Theo thỏa thuận, 06 KBNN cấp quận/huyện gồm: Đống Đa, Cầu Giấy, Hà Đông, Thanh Trì, Sơn Tây, Ba Vì sẽ thực hiện mở TKCT và ủy nhiệm thu cho các chi nhánh MB trên cùng địa bàn gồm: Thăng Long, Trần Duy Hưng, Tây Hà Nội, Thanh Trì, Sơn Tây, Ba Vì để tổ chức thu các khoản thu NSNN gồm thuế, phí, lệ phí và các khoản phạt vi phạm hành chính. 

Ông Đào Thái Phúc, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội khẳng định, việc triển khai thỏa thuận giữa các đơn vị KBNN Hà Nội và MB sẽ góp phần mở rộng điểm thu thuế, giúp cải cách các thủ tục hành chính trong hoạt động thu nộp thuế, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và cá nhân khi thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước.

Cũng tại lễ ký kết, Phó Tổng Giám đốc MB Ông Đỗ Văn Hưng cho biết: “Thực hiện chủ trương đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người nộp thuế, thời gian qua MB luôn đồng hành cùng với KBNN, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan và các bộ/ngành liên quan đã đẩy mạnh triển khai các giải pháp thanh toán hiện đại, tiện ích và an toàn. Ngân hàng TMCP Quân đội cam kết tiếp tục nâng cao năng lực thanh toán, hoàn thiện cơ sở hạ tầng và mạng lưới với công nghệ hiện đại nhất, đáp ứng được các yêu cầu của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, đảm bảo thực hiện cung ứng dịch vụ phối hợp thu NSNN với các tiện ích vượt bậc”.

Tiến tới số hóa và tối ưu hóa các dịch vụ ngân hàng MB đã cung cấp đa dạng các dịch vụ thu NSNN tới khách hàng như: thu thuế nội địa, thuế xuất nhập khẩu, phí, lệ phí, thu phạt vi phạm hành chính…trên tất cả các kênh giao dịch bao gồm: tại quầy, trên cổng thanh toán điện tử của Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan.           

Qua các năm, MB luôn là một ngân hàng hoạt động an toàn, hiệu quả, nằm trong nhóm ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam. Với định hướng trở thành “Ngân hàng thuận tiện nhất”, MB đã triển khai nhiều dịch vụ và sản phẩm đa dạng trên nền tảng quản trị rủi ro vượt trội, hạ tầng CNTT hiện đại. MB cam kết phối hợp chặt chẽ với các đơn vị KBNN trong thực hiện nhiệm vụ thu, chi Ngân sách Nhà nước, đảm bảo chất lượng dịch vụ và hỗ trợ tốt nhất cho người nộp thuế.

Đức Hiền

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.260 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.264 23.550 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800