Ngân hàng TMCP Quân Đội: Hoàn thành xuất sắc các kế hoạch kinh doanh

09:48 | 17/07/2019

Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) vừa công bố kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2019. Theo đó, MB duy trì đà tăng trưởng tốt, hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh đặt ra. Lợi nhuận trước thuế của riêng ngân hàng đạt 4.306 tỷ đồng, hoàn thành 50,5% kế hoạch năm, tăng 22,5% so với cùng kỳ năm 2018.

Happy Banker - Happy MBer: Mỗi ngày đi làm là mỗi ngày vui
Ngân hàng TMCP Quân đội: Hiệu quả trong sử dụng chi phí
Ngân hàng TMCP Quân đội: Đa dạng kênh thu ngân sách

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của MB cũng cho thấy, kết thúc 6 tháng đầu năm 2019, tiền gửi khách hàng đạt  đạt trên 260 nghìn tỷ đồng, cho vay khách hàng đạt trên 229 nghìn tỷ đồng; các chỉ tiêu ROE đạt 21,24%, thuộc Top đầu các ngân hàng TMCP về hiệu quả. Trong kỳ, tín dụng của MB tăng trưởng tốt, chất lượng tín dụng của ngân hàng được kiểm soát chặt chẽ. Tỷ lệ nợ xấu vì thế được kiểm soát ở mức 1,10%, thấp hơn so với kế hoạch đặt ra hồi đầu năm là 1,5%.

Không chỉ ngân hàng mẹ  trong 6 tháng đầu năm 2019, các công ty thành viên của MB cũng có kết quả kinh doanh vượt bậc với tổng lợi nhuận trước thuế ước đạt 669 tỷ đồng (đạt khoảng 42,4% kế hoạch năm); hoạt động bán chéo giữa MB và các công ty thành viên có sự tăng trưởng tốt.

Để có được kết quả này là do MB kiên định với phương châm kinh doanh “Hiệu quả, an toàn, phát triển bền vững”; tập trung triển khai các dự án chiến lược trọng điểm của ngân hàng đảm bảo tiến độ và hiệu quả cao, trong đó NHNN phê duyệt áp dụng quản trị rủi ro theo Basel 2 từ 1/5/2019; cải tiến phần mềm luân chuyển chứng từ hồ sơ (BPM) cho quy trình phát hành thẻ; dự án chuyển đổi năng lực công nghệ thông tin cùng nhiều dự án quan trọng khác…

Cũng trong 6 tháng đầu năm 2019, MB tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông nhiệm kỳ 2019 - 2024 và bầu thành viên HĐQT, BKS nhiệm kỳ mới; giữ vững ổn định chính trị; văn hóa MB được duy trì; tích cực triển khai các công tác an sinh xã hội với tổng số tiền 10,4 tỷ đồng.

Ghi nhận những thành tích đạt được trong 6 tháng đầu năm, MB vinh dự được Chủ tịch nước, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Thống đốc NHNN tặng nhiều phần thưởng cao quý. Đặc biệt, Thượng tướng Lê Hữu Đức – Chủ tịch HĐQT MB được Chủ tịch nước tặng thưởng “Huân chương Độc lập hạng Nhì”; 4 cá nhân được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng khen thưởng “Chiến sĩ thi đua toàn quân”; 2 tập thể và 2 cá nhân được tặng “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” và 2 cá nhân được Thống đốc NHNN trao tặng “Kỷ niệm chương vì sự nghiệp Ngân hàng Việt Nam” (ngoài ngành).

Mục tiêu trong 6 tháng cuối năm 2019, MB sẽ nỗ lực để duy trì vị trí trong Top 5 các NHTM về hiệu quả kinh doanh và an toàn. Theo đó, mục tiêu kinh doanh 6 tháng cuối năm 2019 của MB là hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu kinh doanh năm 2019 gồm: Tổng tài sản tăng khoảng 11-12%, tín dụng tăng trưởng theo giới hạn quy định của NHNN, huy động vốn tăng trưởng phù hợp đảm bảo chi phí vốn hợp lý; tỷ lệ nợ xấu kiểm soát dưới 1,5%; lợi nhuận trước thuế riêng ngân hàng ước đạt 8.345 tỷ đồng, duy trì vị thế Top các ngân hàng dẫn đầu về chỉ tiêu hiệu quả (ROE, ROA).

Cũng trong giai đoạn này, MB sẽ bám sát mục tiêu chiến lược năm 2021 theo 4 chuyển dịch: Ngân hàng số, nâng cao quan hệ khách hàng, quản trị rủi ro vượt trội, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty thành viên; tích cực thi đua lập thành tích xuất sắc chào mừng kỷ niệm 25 năm ngày thành lập Ngân hàng (4/11/1994 - 4/11/2019).

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.040 23.250 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.070 23.250 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.028 23.258 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.050 23.230 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.230 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.056 23.271 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.048 23.248 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.050 23.230 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.070 23.220 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.750
55.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.750
55.200
Vàng SJC 5c
54.750
55.220
Vàng nhẫn 9999
53.200
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400