Ngân hàng TMCP Quân đội: Lãi 9 tháng đầu năm tăng 29% so với cùng kỳ

12:58 | 15/10/2019

Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) vừa công bố kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm 2019 và đây là năm thứ 5 liên tiếp MB lọt vào Top 50 thương hiệu lớn nhất Việt Nam.

Báo cáo tài chính hợp nhất Quý III/2019 của MB cho thấy, tính đến cuối tháng 9/2019, MB tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao với tổng tài sản đạt mức 385 nghìn tỷ (tăng 15% so với cùng kỳ năm 2018), lợi nhuận trước thuế đạt 7.086 tỷ (tăng 29% so với cùng kỳ năm 2018), tổng huy động vốn của ngân hàng đạt khoảng 255 nghìn tỷ (tăng 10% so với cùng kỳ năm 2018), tỷ lệ nợ xấu là 1,35% (giảm so với tỷ lệ 1,48% của cùng kỳ năm 2018), tỷ lệ dự phòng/nợ xấu đạt 115% (tăng 4% so với cùng kỳ năm 2018).

MB cũng được Bộ Tài chính tặng bằng khen vì đã “thực hiện tốt chính sách, pháp luật thuế năm 2018” với tổng số thuế đóng góp vào ngân sách nhà nước là 1.737 tỷ đồng (tăng 37%  so với năm 2017).

Với vị thế phát triển ổn định, minh bạch, MB cũng là một trong các ngân hàng thương mại tại Việt Nam vừa được Brand Finance – công ty tư vấn định giá và chiến lược độc lập hàng đầu thế giới vinh danh là một trong 50 doanh nghiệp có thương hiệu giá trị nhất Việt Nam 2019. Điều đó thể hiện được tính rõ ràng và nhất quán trong quản trị, điều hành của MB. MB cũng là một trong số ít các ngân hàng thương mại cổ phần nằm trong danh sách 5 năm liên tiếp được Brand Finance xếp hạng.

Năm 2019 là dấu mốc tròn 25 năm ngày thành lập ngân hàng, MB đang tiếp tục đẩy mạnh triển khai 4 chuyển dịch chiến lược: Ngân hàng số, nâng cao quan hệ khách hàng, quản trị rủi ro vượt trội, nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty thành viên, duy trì vị thế Top các ngân hàng về chỉ tiêu hiệu quả (ROE, ROA).

Hữu An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.040 23.250 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.070 23.250 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.028 23.258 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.050 23.230 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.230 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.056 23.271 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.048 23.248 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.050 23.230 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.070 23.220 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.750
55.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.750
55.200
Vàng SJC 5c
54.750
55.220
Vàng nhẫn 9999
53.200
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400