Ngân hàng trung ương Trung Quốc bơm thanh khoản vào thị trường

08:31 | 16/03/2022

Theo PBoC, tổng cộng hơn 31 tỷ USD đã được bơm vào thị trường thông qua công cụ cho vay trung hạn (MLF) và các khoản tiền này sẽ đáo hạn trong một năm với lãi suất 2,85%.

ngan hang trung uong trung quoc bom thanh khoan vao thi truong

Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBoC, tức ngân hàng trung ương) đã bơm tiền mặt vào hệ thống tài chính thông qua các hoạt động thị trường mở hôm 15/3 để duy trì tính thanh khoản trên thị trường.

Theo PBoC, tổng cộng 200 tỷ nhân dân tệ (khoảng hơn 31 tỷ USD) đã được bơm vào thị trường thông qua công cụ cho vay trung hạn (MLF). Các khoản tiền này sẽ đáo hạn trong một năm với lãi suất 2,85%.

Trong khi đó, PBoC đã bơm 10 tỷ nhân dân tệ vào thị trường thông qua các giao dịch repo đảo ngược trong 7 ngày với lãi suất 2,1%.

PBoC cho biết động thái này nhằm duy trì thanh khoản hợp lý và dồi dào trong hệ thống ngân hàng.

Công cụ MLF được giới thiệu vào năm 2014 để giúp các ngân hàng chính sách và thương mại duy trì tính thanh khoản bằng cách cho phép họ vay từ ngân hàng trung ương thông qua sử dụng chứng khoán làm tài sản thế chấp.

Repo đảo ngược là một quá trình trong đó ngân hàng trung ương mua chứng khoán từ các ngân hàng thương mại thông qua đấu thầu, với thỏa thuận bán lại chúng trong tương lai.

Theo báo cáo công tác của chính phủ, trong năm nay Trung Quốc sẽ theo đuổi chính sách tiền tệ thận trọng theo cách linh hoạt và phù hợp hơn.

Nguồn: TTXVN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750