Ngân hàng trung ương Trung Quốc giữ nguyên lãi suất

07:30 | 22/06/2022

Ngân hàng trung ương (NHTW) Trung Quốc (PBoC) hôm 20/6 đã quyết định giữ nguyên lãi suất cho vay chuẩn đối với các khoản vay doanh nghiệp và hộ gia đình.

Theo đó, lãi suất cho vay cơ bản (LPR) kỳ hạn 1 năm được giữ ở mức 3,70% và LPR 5 năm được giữ ở mức 4,45%. Tháng trước PBoC đã hạ LPR 5 năm - lãi suất tham chiếu chuẩn cho các khoản thế chấp - với một biên độ rộng bất ngờ trong nỗ lực vực dậy lĩnh vực nhà ở ốm yếu để hỗ trợ nền kinh tế.

ngan hang trung uong trung quoc giu nguyen lai suat 128474
Ảnh minh họa

Khoảng 90% thương nhân và nhà phân tích trong một cuộc khảo sát của Reuters vào tuần trước dự kiến Trung Quốc sẽ giữ nguyên cả hai mức lãi suất này. Hiện hầu hết các khoản vay mới và dư nợ ở Trung Quốc đều dựa trên LPR 1 năm. Trong khi lãi suất 5 năm ảnh hưởng đến việc định giá các khoản thế chấp.

Giới phân tích cho rằng các nhà hoạch định chính sách tiền tệ của Trung Quốc đang cảnh giác với rủi ro đồng nhân dân tệ sẽ giảm giá và dòng vốn chảy ra nếu họ nới lỏng hơn nữa tiền tệ để hỗ trợ nền kinh tế đang bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 vào thời điểm các nền kinh tế lớn khác đang thắt chặt chính sách lãi suất.

“Có lẽ có một số sự miễn cưỡng trong việc nới lỏng chính sách tiền tệ để hỗ trợ hoạt động kinh tế, điều này có thể phản ánh một số sự thận trọng với việc đi theo hướng ngược lại với các NHTW khác, đặc biệt là Cục Dự trữ Liên bang”, Stephen Innes - đối tác quản lý của SPI Asset Management cho biết. "Tuy nhiên, có vẻ như chỉ là vấn đề thời gian, trước khi (PBoC) có các biện pháp bơm thanh khoản và các biện pháp thúc đẩy tín dụng mạnh hơn”.

Quả vậy các NHTW trên khắp châu Âu đã tăng lãi suất vào tuần trước sau khi Fed tăng 75 điểm cơ bản để ứng phó với lạm phát, thậm chí một số NHTW còn tăng lãi suất ở mức gây chấn động thị trường.

“Mặc dù PBoC không phải lo về một đồng tiền yếu hơn - đồng nhân dân tệ vẫn cực kỳ mạnh – song điều họ muốn có thể là phải phòng thủ trước một đợt bán tháo mạnh, có khả năng gây bất ổn”, các nhà kinh tế tại Capital Economics cho biết trong một lưu ý trước đó. “Điều đó có thể xảy ra nếu PBoC giảm lãi suất ngay bây giờ khi hầu hết các NHTW lớn khác đã trở nên diều hâu hơn nhiều”.

Động thái tăng lãi suất của các NHTW, đặc biệt là Fed đã xóa sổ lợi thế về lợi suất của Trung Quốc vào tháng 4, gây ra sự sụt giảm kỷ lục hàng tháng đối với đồng nhân dân tệ. Và một sự đảo ngược sâu hơn chênh lệch lợi suất giữa trái phiếu chính phủ Mỹ và Trung Quốc có thể làm hồi sinh áp lực giảm giá như vậy đối với đồng nhân dân tệ.

Mai Ngọc

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.830 24.140 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.860 24.140 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.855 24.155 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.860 24.120 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.800 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.860 24.410 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.858 24.170 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.810 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.910 24.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.350
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.350
67.150
Vàng SJC 5c
66.350
67.170
Vàng nhẫn 9999
52.900
53.900
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.500