Ngân hàng tư nhân Việt đầu tiên vào danh sách 500 ngân hàng có giá trị thương hiệu cao nhất

09:02 | 13/02/2019

Nhờ sự tăng trưởng nhanh chóng về giá trị thương hiệu, VPBank đã nhảy vọt lên vị trí 361 trong tổng số 500 ngân hàng có giá trị thương hiệu cao nhất toàn cầu, dù đây là lần đầu tiên VPBank được đưa vào danh sách này. 

Ra mắt thẻ Platinum Cashback, VPBank kỳ vọng thay đổi thói quen tiêu dùng của khách hàng
Chuyện không dừng ở một giải chạy

Giá trị thương hiệu của VPBank được Brand Finance định giá 354 triệu đô la M

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đã trở thành ngân hàng tư nhân đầu tiên của Việt Nam lọt vào danh sách 500 ngân hàng có giá trị thương hiệu cao nhất toàn cầu. Bảng xếp hạng được Brand Finance, công ty tư vấn định giá thương hiệu hàng đầu thế giới, công bố đầu tháng Hai này.

Giá trị thương hiệu của VPBank được Brand Finance định giá 354 triệu đô la Mỹ. Như vậy, kể từ năm 2016 giá trị thương hiệu của VPBank được chính Brand Finance định giá đã tăng 6,3 lần, từ mức 56 triệu đô la Mỹ. Nhờ sự tăng trưởng nhanh chóng về giá trị thương hiệu, VPBank đã nhảy vọt lên vị trí 361 trong tổng số 500 ngân hàng có giá trị thương hiệu cao nhất toàn cầu, dù đây là lần đầu tiên VPBank được đưa vào danh sách này. Bên cạnh đó, chỉ số xếp hạng thương hiệu (Brand rating) của ngân hàng cũng được xếp loại A trong thang xếp hạng từ D tới AAA+. Và chỉ số sức mạnh thương hiệu (Brand Strength Index) được Brand Finance chấm 58.76 điểm, trong thang điểm từ 0 – 100.

Việc lọt vào danh sách này của Brand Finance một lần nữa khẳng định VPBank là ngân hàng tư nhân có giá trị thương hiệu lớn nhất tại Việt Nam. Trước đó, tạp chí uy tín Forbes cũng xếp VPBank là doanh nghiệp có giá trị thương hiệu lớn thứ 13 toàn quốc, và đứng thứ 4 trong toàn hệ thống ngân hàng, đứng đầu nhóm ngân hàng tư nhân.

Theo Brand Finance, Việt Nam có 4 ngân hàng lọt vào danh sách năm nay, gồm 3 ngân hàng quốc doanh và 1 ngân hàng tư nhân là VPBank. Khu vực ASEAN có 40 ngân hàng lọt vào danh sách, tăng 2 ngân hàng so với danh sách năm 2018.

Có thể nói, việc nằm trong danh sách 500 ngân hàng có giá trị thương hiệu cao nhất toàn cầu là kết quả trong nhiều năm VPBank liên tục nỗ lực cải tiến mô hình kinh doanh, đầu tư vào công nghệ, chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

Theo nhận xét của Brand Finance, một thương hiệu mạnh sẽ giúp thu hút thêm nhiều khách hàng, xây dựng lòng trung thành của khách và tạo động lực làm việc tốt hơn cho nhân viên. Nhưng trên hết, thương hiệu tốt sẽ giúp tạo lợi nhuận tốt hơn cho doanh nghiệp. Ở khía cạnh này, rõ ràng sự cải thiện về sức mạnh thương hiệu đã đóng góp không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của VPBank trong những năm qua

Kết thúc năm 2018, tổng thu nhập hoạt động hợp nhất của VPBank đạt hơn 31.000 tỷ đồng, tăng 24,2% so với năm 2017. Lợi nhuận hợp nhất trước thuế đạt xấp xỉ 9.200 tỷ đồng, tăng hơn 13% so với một năm 2018 và tăng 1,8 lần so với mức lợi nhuận năm 2016. Liên tiếp trong 3 năm kể từ 2016, VPBank là ngân hàng có mức lợi nhuận cao thứ 4 trong toàn hệ thống và là một trong những ngân hàng có tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và vốn chủ sở hữu (ROE) cao nhất, lần lượt là 2,5% và 22,9%.

Đặc biệt, sức mạnh thương hiệu của VPBank cũng được thể hiện mạnh mẽ ở những phân khúc chiến lược mà ngân hàng đang dẫn đầu thị trường. Đó là phân khúc tài chính tiêu dùng, khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ và khách hàng tiểu thương.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250