Ngân hàng Việt đón sóng vốn ngoại

11:01 | 21/04/2021

Việc ký kết EVFTA và nhiều hiệp định thương mại khác hứa hẹn mở ra cơ hội cho ngân hàng Việt đón làn sóng nhà đầu tư ngoại trong dài hạn. Tuy nhiên, so với các ngân hàng của EU, ngân hàng Việt Nam còn hạn chế cần khắc phục để được tối ưu hóa được nguồn vốn của các nhà đầu tư, định chế tài chính EU.

Ngân hàng Việt hưởng lợi gì từ nguồn vốn ngoại?

Việt Nam đang là điểm sáng với mục tiêu vừa chống dịch, vừa phát triển kinh tế. Trước những tín hiệu khả quan trong công tác kiểm soát dịch bệnh và cơ hội lớn đến từ việc ký kết thành công được nhiều hiệp định thương mại tự do quan trọng như EVFTA, nền kinh tế Việt Nam được kỳ vọng sẽ hồi phục đà tăng trưởng mạnh mẽ. Trong bối cảnh đó, ngành Ngân hàng cũng đang là “đích đến” của các nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt sau quá trình quyết liệt tái cơ cấu và xử lý nợ xấu, cộng với kết quả kinh doanh tích cực trong năm 2020.

EVFTA và các hiệp định thương mại tự do không chỉ mang đến cơ hội phục hồi nhất thời, mà là sự cải tiến toàn diện có thể giúp các ngân hàng Việt Nam đảm bảo tăng trưởng bền vững, tiệm cận với các thông lệ thị trường tiên tiến trên thế giới.

ngan hang viet don song von ngoai
EVFTA mở ra cơ hội thu hút vốn ngoại cho các ngân hàng

Đầu tiên là vấn đề nguồn vốn chất lượng, dài hạn, phù hợp với phát triển bền vững khi EVFTA cho phép các nhà đầu tư EU sở hữu tới 49% cổ phần của 2 ngân hàng thương mại cổ phần trên thị trường Việt Nam, ngoại trừ bốn ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước.

Thứ hai là những mô thức quản lý hiện đại trong công tác quản trị ngân hàng; những chuẩn mực quốc tế về quy trình nghiệp vụ quản trị rủi ro, quản lý tín dụng, quản lý tài sản, quản lý đầu tư và kiểm toán nội bộ. Đi cùng nguồn vốn chính là đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm sẽ tham gia sâu vào các ngân hàng Việt Nam trong vấn đề quản trị. Việc chuyển giao kiến thức, công nghệ quản lý sẽ đi đôi với triển khai một nền tảng văn hóa kinh doanh minh bạch, đa dạng, chú trọng đến phát triển bền vững, phối hợp hài hòa giữa thúc đẩy kinh doanh, quản trị rủi ro và quản trị vốn.

Khi văn hóa quản trị và chất lượng nguồn nhân lực được nâng cao, các ngân hàng Việt Nam sẽ liên tục cải tiến, tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ và chính sách hỗ trợ khách hàng, từ đó đáp ứng nhanh chóng, hiệu quả nhu cầu của doanh nghiệp, đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn như thời kỳ đại dịch Covid-19.

Để cộng hưởng “hiệu ứng” vốn ngoại

Các ngân hàng Việt Nam so với các ngân hàng của EU còn rất hạn chế về quy mô, năng lực, quản lý rủi ro cũng như chuẩn mực hoạt động, quản trị. Tại châu Âu, các ngân hàng đã triển khai Basel II theo phương pháp nâng cao từ năm 2008 và đang trong quá trình hoàn thiện và đáp ứng các chuẩn mực mới của Basel III kể từ tháng 6/2021. Do đó, các ngân hàng này đã đạt được sự trưởng thành về mặt công nghệ và hệ thống cho phép thực hiện các phương pháp quản lý rủi ro hiện đại.

Trong khi đó, tại Việt Nam, dù nhiều ngân hàng đã rất chủ động trong triển khai Basel II, ứng dụng mô hình phân tích dữ liệu trong quản trị rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro gian lận… theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN và Thông tư 13/2018/TT-NHNN. Tuy nhiên, chặng đường để xây dựng hệ thống quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ vững chắc chỉ đang mới bắt đầu. Bản thân các ngân hàng tại Việt Nam còn phải chuẩn bị rất nhiều về mặt hệ thống, dữ liệu tính toán và các quy trình, quy định liên quan để đáp ứng một cách toàn diện Basel II, cũng như tiến tới triển khai Basel III, Basel IV…

Bởi vậy quá trình hợp tác giữa các tổ chức tín dụng tại Việt Nam và tại các thị trường phát triển sẽ gặp ít nhiều khó khăn khi thị trường và các ngân hàng thương mại Việt Nam chưa đạt đến mức độ trưởng thành để có thể tiếp nhận và triển khai ngay các giải pháp từ thị trường phát triển hơn.

Để thu hẹp khoảng cách và tận dụng tối đa cơ hội hợp tác, các ngân hàng cần chủ động đầu tư đáng kể để nâng cấp hệ thống ngân hàng lõi, xây dựng các mô hình định lượng và đào tạo, phát triển nguồn nhân sự có chất lượng tương xứng.

Ngoài ra, theo yêu cầu chặt chẽ từ các cơ quan quản lý tại EU về an toàn vốn, phòng chống tội phạm tài chính, những nhà đầu tư EU khi quyết định đổ vốn vào các ngân hàng Việt Nam sẽ có xu hướng chọn lọc rất khắt khe, tập trung vào những tiêu chí sau: tính minh bạch cao; nền tảng quản trị rủi ro và quản trị vốn lành mạnh; tính sinh lợi ổn định, có thế mạnh nổi bật trong phân khúc khai thác như mảng khách hàng cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, phát triển bền vững; văn hóa đa dạng và hòa nhập...

Để không bỏ lỡ cơ hội thu hút dòng vốn ngoại từ các nhà đầu tư EU, các ngân hàng Việt Nam cần tăng cường đầu tư không chỉ nhằm tuân thủ chính sách, luật định, mà cần tập trung vào nâng cao năng lực quản trị rủi ro và quản trị vốn, cải thiện hiệu quả hoạt động dựa trên rủi ro thông qua những công cụ, hệ thống tiên tiến, tiệm cận với các chuẩn mực thế giới.

Phạm Văn Thinh - Tổng Giám đốc Deloitte Việt Nam  

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.945 23.145 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.950 23.130 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.950 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.942 23.142 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.050
56.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.050
56.400
Vàng SJC 5c
56.050
56.420
Vàng nhẫn 9999
52.300
52.900
Vàng nữ trang 9999
51.900
52.600