Ngân sách thặng dư 10 nghìn tỷ đồng trong 2 tháng đầu năm

15:25 | 06/03/2017

Theo Báo cáo của Bộ Tài chính, tổng thu ngân sách Nhà nước (NSNN) thực hiện tháng 2 ước đạt 79,4 nghìn tỷ đồng; luỹ kế thu 2 tháng đầu năm đạt 185,8 nghìn tỷ đồng, bằng 15,3% dự toán năm, tăng 15,8% so với cùng kỳ năm 2016.

Không chuyển nợ doanh nghiệp sang nợ Chính phủ
Quản lý nợ công sẽ vào quy củ
Gỡ nút thắt nợ công – tăng trưởng
Ảnh minh họa

Trong đó, thu nội địa thực hiện tháng 2 ước đạt 60,28 nghìn tỷ đồng, bằng 62,2% số thu tháng 1; luỹ kế thu 2 tháng đạt 157,1 nghìn tỷ đồng, bằng 15,9% dự toán năm, tăng 12,9% so với cùng kỳ năm 2016.

Thu dầu thô thực hiện tháng 2 ước đạt 3,9 nghìn tỷ đồng; luỹ kế thu 2 tháng ước đạt 6,6 nghìn tỷ đồng, bằng 17,4% dự toán năm, tăng 8,9% so với cùng kỳ năm 2016.

Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu thực hiện tháng 2 ước đạt 20,5 nghìn tỷ đồng, xấp xỉ mức thực hiện thu tháng trước. Luỹ kế thu 2 tháng đạt 41 nghìn tỷ đồng, bằng 14,4% dự toán năm, tăng 22,1% so với cùng kỳ năm 2016. Sau khi thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng theo chế độ (19 nghìn tỷ đồng), thu cân đối NSNN 2 tháng đầu năm ước đạt 22 nghìn tỷ đồng, bằng 12,2% dự toán năm, tăng 46,6% so cùng kỳ năm 2016.

Trong khi đó, tổng chi NSNN tháng 2 ước 82,5 nghìn tỷ đồng; luỹ kế chi 2 tháng đầu năm ước đạt 175,8 nghìn tỷ đồng, bằng 12,6% dự toán năm, tăng 8,4% so với cùng kỳ năm 2016.

Trong đó, chi đầu tư phát triển đạt 17,5 nghìn tỷ đồng, bằng 4,9% dự toán năm, tăng 30,3%; chi trả nợ lãi đạt xấp xỉ 19 nghìn tỷ đồng, bằng 19,2% dự toán năm, tăng 3,3%; chi thường xuyên đạt 139,1 nghìn tỷ đồng, bằng 15,5% dự toán năm, tăng 6,7% so cùng kỳ năm 2016.

Theo đánh giá của Bộ Tài chính, nhìn chung các nhiệm vụ chi ngân sách trong tháng 2 và 2 tháng đầu năm được đảm bảo theo đúng dự toán và tiến độ triển khai thực hiện của các chủ đầu tư, đơn vị sử dụng ngân sách, đáp ng các nhiệm vụ đảm bảo an sinh xã hội.

Riêng về thực hiện vốn đầu tư XDCB (bao gồm cả trái phiếu Chính phủ), tiến độ giải ngân đạt thấp do ảnh hưởng của Tết Nguyên đán; đồng thời, vẫn còn nhiều bộ, ngành, địa phương chậm triển khai phân bổ dự toán chi đầu tư công năm 2017 (đến nay mới có 32/45 bộ, cơ quan trung ương và 56/63 địa phương triển khai phân bổ vốn đầu tư đến từng dự án).

Như vậy, trong 2 tháng đầu năm, ngân sách thặng dư khoảng 10 nghìn tỷ đồng.

Về cân đối ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính cho biết, cân đối ngân sách trung ương và ngân sách chính quyền địa phương các cấp được đảm bảo. Đến ngày 28/2/2017 đã thực hiện phát hành 26,9 nghìn tỷ đồng trái phiếu Chính phủ, đảm bảo nguồn đáp ứng kịp thời các nhiệm vụ chi ngân sách và trả nợ gốc tiền vay của NSNN theo dự toán.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.046 23.276 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.077 23..289 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.400
Vàng SJC 5c
55.950
56.420
Vàng nhẫn 9999
53.600
54.100
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.800