Ngành gạo không chỉ sáng trong ngắn hạn

09:38 | 03/07/2020

Trong khi nhiều mặt hàng nông sản xuất khẩu bị sụt giảm mạnh cả về lượng và giá trị do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 thì gạo vẫn là một trong 3 mặt hàng (cùng cà phê, hạt điều) có bước “ngược dòng” khá ngoạn mục trong 6 tháng đầu năm nay. Không chỉ về lượng, mà giá xuất khẩu gạo cũng tăng cao nhất từ trước tới nay.

Việt Nam trúng thầu cung cấp 30 nghìn tấn gạo trắng cho Philippines
Bộ trưởng Bộ Công Thương giải trình vấn đề điều hành xuất khẩu gạo
Cơ hội vẫn khá rộng mở với phân khúc gạo cấp trung và cấp thấp

Như trong tháng 5, cả nước đã xuất khẩu được 953.950 tấn gạo, thu về 492,54 triệu USD, giá xuất khẩu gạo bình quân đạt 516,3 USD/tấn; tăng 87% về lượng, 93,6% về kim ngạch và tăng 3,6% về giá so với tháng 4/2020.

Con số ước tính tháng 6 mà Tổng cục Thống kê vừa công bố cho thấy, xuất khẩu gạo đạt 450 ngàn tấn với giá trị 228 triệu USD, giá xuất khẩu đạt 506,67 USD/tấn, tăng 75,3% về lượng và 85,9% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.

Tính cả 6 tháng tổng giá trị gạo xuất khẩu đạt 3,542 triệu tấn, tương ứng với 1,727 tỷ USD, tăng 19,3% về giá trị và 5,6% về lượng xuất khẩu so với cùng kỳ năm trước; giá xuất khẩu bình quân đạt tới 487,577 USD/tấn.

Đáng nói là ngành gạo đang đi theo xu hướng tiêu dùng gạo trên thế giới với gạo cao cấp và gạo thơm chiếm trên 60% tổng lượng gạo xuất khẩu. Trong khi đó, cách đây 10 năm, tỷ lệ này chưa đến 10%. Cũng bởi vậy, giá gạo xuất khẩu năm nay tăng không phải vì Covid-19, mà phần lớn nhờ giá trị hạt gạo Việt được đối tác đánh giá cao. “Covid-19 chỉ tác động thêm, tạo thuận lợi để tăng xuất khẩu gạo, chứ không phải nhờ dịch bệnh mà giá xuất khẩu gạo Việt tăng. Từ trước khi Covid-19 xảy ra, giá gạo xuất khẩu của nước ta đã tăng khá tốt”, ông Phạm Thái Bình - Giám đốc Công ty cổ phần Nông nghiệp công nghệ cao Trung An (Cần Thơ) cho biết. 

Mặc dù sang đầu tháng 6, xuất khẩu gạo bắt đầu chững lại vì nhiều thị trường lớn đang tạm ngưng ký hợp đồng để chờ giá xuống, giá bình quân tháng 6 chỉ còn 506,67 USD/tấn trong khi tháng 5 là 516,3 USD/tấn; tuy nhiên, dự báo đến cuối năm, gạo vẫn tiếp tục giữ giá tốt. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhận định, ngành gạo đặt mục tiêu xuất khẩu 6,7 triệu tấn trong năm 2020; tuy nhiên, con số này có thể lên 8 triệu tấn. Với mức giá xuất khẩu trung bình 480 USD/tấn, kim ngạch xuất khẩu gạo năm 2020 của Việt Nam có thể đạt 3,9 tỷ USD. 

CTCK Yuanta Việt Nam phân tích: “Trong vài tháng gần đây Trung Quốc đẩy mạnh nhập khẩu gạo từ Việt Nam nhằm gia tăng dự trữ lương thực trong nước, theo chúng tôi việc này sẽ không kéo dài. Trong thời gian tới, xuất khẩu gạo Việt Nam có thể sẽ có những chuyển biến tích cực nhờ vào: Nhật Bản đang xem xét chuyển hướng nhập khẩu từ Mỹ sang các nước ký kết hiệp định CPTPP, trong đó có Việt Nam; Singapore, quốc gia nhập khẩu gạo chủ yếu từ Thái Lan đang xem xét đa dạng hóa nhập khẩu từ các nguồn khác”.

Đặc biệt, Hiệp định Thương mại Việt Nam - EU (EVFTA) dự kiến có hiệu lực từ tháng 8 tới đang mang theo kỳ vọng cho gạo xuất khẩu. Theo cam kết trong EVFTA, EU dành cho Việt Nam hạn ngạch 80.000 tấn gạo/năm (gồm 30.000 tấn gạo xay xát, 20.000 tấn gạo chưa xay xát và 30.000 tấn gạo thơm). Đặc biệt, EU sẽ tự do hóa hoàn toàn đối với gạo tấm (cam kết này giúp Việt Nam có thể xuất khẩu khoảng 100.000 tấn gạo vào EU hàng năm). Đối với sản phẩm từ gạo, EU sẽ đưa thuế suất về 0% sau 3 - 5 năm. Tổng lượng xuất khẩu gạo Việt Nam qua EU năm 2019 ở mức 19,85 nghìn tấn; 4 tháng đầu năm 2020 ở mức 2,52 nghìn tấn, cho thấy dung lượng còn lại cho xuất khẩu gạo trong hạn ngạch được hưởng mức thuế 0% qua EU là rất lớn.

Như vậy cơ hội không chỉ mở ra với gạo cao cấp mà vẫn khá rộng với phân khúc gạo cấp trung và cấp thấp. Tương lai ngành gạo thêm lực đẩy từ sự hỗ trợ của Chính phủ về cả kỹ thuật và tài chính để cải thiện quy trình trồng lúa theo hướng chất lượng và chủ trương xây dựng chọn một số sản phẩm chủ lực xuất khẩu để hỗ trợ nâng cao chất lượng và xây dựng thương hiệu trên thị trường thế giới giúp cải thiện tình hình sản xuất lúa gạo theo hướng tăng chất lượng và giá trị. 

 “Các Tập đoàn lớn như Vingroup, Trường Hải, Lộc Trời… quan tâm đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nhằm áp dụng công nghệ cao trên các cánh đồng mẫu lớn để giảm chi phí sản xuất và sản xuất các sản phẩm có giá trị xuất khẩu cao. Ở các DN xuất khẩu đã rõ những tín hiệu tích cực từ dịch chuyển trong xuất khẩu gạo. Như Angimex, việc chuyển dịch sang định hướng gạo thơm và chất lượng cao và 62% doanh thu đến từ xuất khẩu gạo và mua bán lương thực đã mang lại hiệu quả tích cực cho DN với lợi nhuận vượt 38% so với cùng kỳ 2018”, CTCK Yuanta đánh giá.

Hoa Hạ

Nguồn:

Tags: Gạo

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.076 23.266 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.067 23.267 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.620
51.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.620
51.470
Vàng SJC 5c
47.620
51.490
Vàng nhẫn 9999
47.470
51.270
Vàng nữ trang 9999
47.170
50.970